Tổng quan về Công văn 1807/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng
Công văn 1807/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ sở kinh doanh xác định rõ nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện các giao dịch chuyển nhượng quy mô lớn.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh (đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) chuyển nhượng cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Quy định này tuân thủ theo Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Điều kiện áp dụng: Để được hưởng ưu đãi không phải kê khai, nộp thuế GTGT, bên nhận chuyển nhượng bắt buộc phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Đồng thời, mục đích nhận chuyển nhượng phải là để tiếp tục thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh các đối tượng chịu thuế GTGT.
- Trường hợp phải kê khai và nộp thuế GTGT: Nếu bên nhận chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (ví dụ là cá nhân, hộ kinh doanh hoặc tổ chức khác không phải doanh nghiệp) hoặc dự án chuyển nhượng không dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bên chuyển nhượng phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Quy định về hóa đơn và chứng từ khi thực hiện chuyển nhượng
Công văn cũng làm rõ phương thức lập hóa đơn đối với các giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế:
- Cách thức lập hóa đơn: Khi chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của tài sản, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư chuyển nhượng (thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế) vẫn được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Phân biệt chuyển nhượng dự án đầu tư và chuyển nhượng tài sản thông thường
Một điểm lưu ý quan trọng trong hướng dẫn của Tổng cục Thuế là việc phân biệt bản chất của giao dịch:
- Chuyển nhượng dự án đầu tư: Phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư, có quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các tài liệu pháp lý chứng minh dự án đang được triển khai hợp pháp.
- Chuyển nhượng tài sản thông thường: Trường hợp doanh nghiệp chỉ bán, thanh lý từng tài sản riêng lẻ (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng) mà không gắn liền với việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cho đơn vị khác tiếp tục vận hành, giao dịch này sẽ bị áp thuế GTGT theo thuế suất tương ứng của từng loại tài sản đó (thông thường là 10%), không được áp dụng quy định miễn kê khai tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 1807/TCT-CS mang tính định hướng thực thi pháp luật nhất quán, giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cấu trúc, mua bán sáp nhập (M&A) dự án. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư trước khi tiến hành chuyển nhượng để đảm bảo dự án đủ điều kiện chuyển nhượng theo Luật Đầu tư.
- Xác định chính xác tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT.
- Thực hiện lập hóa đơn và kê khai thuế đúng hướng dẫn để tránh bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1807/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Gia Lai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 171/CT-TTrT ngày 19/01/2012 của Cục thuế tỉnh Gia Lai đề nghị hướng dẫn về việc kê khai, nộp thuế GTGT của Công ty Thương mại Mang Yang. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Tại điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính; điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định: "Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp: hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được đúng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giá, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi."
Ngày 24/6/2008, Bộ Tài chính đã có công văn số 7333/BTC-TCT hướng dẫn xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp như sau:
"Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan thuế có căn cứ kết luận cơ sở kinh doanh có hành vi xuất hóa đơn khống (hóa đơn không kèm hàng hóa bán ra) và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp cũng không kèm theo hàng hóa mua vào để hợp thức tính vào chi phí (hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra đều là hóa đơn xuất khống không kèm theo hàng hóa) thì cơ quan thuế thực hiện loại trừ doanh thu loại trừ chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đồng thời xử phạt theo quy định tại Điều 14, 15, 16 Chương III Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn và có văn bản gửi đến cơ quan thuế quản lý cơ sở kinh doanh xuất hóa đơn khống và cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn khống của cơ sở bị xử phạt để thông báo hành vi xuất hóa đơn khống, sử dụng hóa đơn khống".
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày của Cục thuế tỉnh Gia Lai, trường hợp Công ty Thương mại Mang Yang đã xuất khống 04 hóa đơn GTGT số 0035351, 0035352, 0035356, 0035357, ký hiệu XQ/2004N các ngày 20, 21 tháng 3 năm 2005; ngày 12 và 28 tháng 9 năm 2005 (hóa đơn không kèm hàng hóa bán ra) cho Chi nhánh Công ty Lương thực Bình Định tại Gia Lai thì đây là hành vi thông đồng trốn thuế. Do đó, đề nghị Cục Thuế xử lý như sau:
- Chi nhánh Công ty Lương thực Bình Định tại Gia Lai không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn khống (hóa đơn không kèm hàng hóa), trường hợp đã khấu trừ (hoặc đã hoàn thuế) thì xử lý truy thu, truy hoàn số thuế GTGT đã khấu trừ theo chế độ quy định, đồng thời xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Đối với Công ty Thương mại Mang Yang đã kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra của 04 hóa đơn khống nêu trên tại tờ khai thuế GTGT của kỳ kê khai thuế tháng 03/2005, tháng 09/2005, Cục thuế loại thuế GTGT đầu vào tương ứng với những hóa đơn của Công ty Thương mại Mang Yang xuất khống cho Chi nhánh Công ty Lương thực Bình Định tại Gia Lai và Công ty bị xử lý vi phạm hành chính theo chế độ quy định tại Điều 14 Chương III Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ. Đồng thời Công ty Thương mại Mang Yang không được điều chỉnh số thuế GTGT đầu ra đã kê khai, đã nộp của các hóa đơn khống nêu trên theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Gia Lai được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2605/TCHQ-TXNK về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1873/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7737/BTC-TCHQ thực hiện chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2534/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 4Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 100/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 6Công văn số 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2605/TCHQ-TXNK về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1873/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 7737/BTC-TCHQ thực hiện chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2534/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1807/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1807/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra