Tổng quan về Công văn 1784/TCT-CS năm 2013 về tiền sử dụng đất
Công văn 1784/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung làm rõ phương án xử lý nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền qua các thời kỳ, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết của Công văn 1784/TCT-CS
1. Xác định nghĩa vụ tài chính đối với đất giao không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993
- Đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993, nếu người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất cho cơ quan, tổ chức giao đất thì được xem xét không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở.
- Trường hợp không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền nhưng đất đã được sử dụng ổn định, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo tỷ lệ phần trăm quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
2. Xử lý tiền sử dụng đất đối với đất giao không đúng thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004
- Các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền trong giai đoạn này phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (như Nghị định số 120/2010/NĐ-CP).
- Mức thu tiền sử dụng đất được tính toán dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ.
- Nếu người sử dụng đất chứng minh được đã nộp một khoản tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khoản tiền này sẽ được khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp. Mức khấu trừ được xác định theo nguyên tắc quy đổi tương ứng nhưng không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
3. Nguyên tắc áp dụng giá đất và thời điểm tính tiền sử dụng đất
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm người dân nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giá đất làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp giá đất tại thời điểm tính tiền sử dụng đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải xác định lại theo giá thị trường tại thời điểm đó.
4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ địa chính, xác định rõ nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất và các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân.
- Đảm bảo việc tính toán, thông báo và đôn đốc thu nộp tiền sử dụng đất được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách, hạn chế tối đa việc thất thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 1784/TCT-CS năm 2013 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc kéo dài trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc phức tạp. Hướng dẫn này giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất chính sách thu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hợp pháp hóa quyền sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1784/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2013 |
| Kính gửi: | Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu |
Trả lời công văn số 30/CT-THNVDT ngày 11/1/2013 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc xin ý bến chỉ đạo về khoản tiền sử dụng đất đã nộp NSNN, nay đơn vị đề nghị miễn, giảm để được hoàn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất đã quy định:
"3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
" 1. Giảm tiền sử dụng.đất theo quy định của Luật Đầu tư:
b) Được giảm 30% tiên sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:
- Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn"
- Tại điểm 52 Phụ lục B - Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đầu tư quy định:
"Địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn: Bạc Liêu: toàn bộ các huyện"
- Tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế đã quy định:
" 1. Tiền thuế, tiền phạt được coi là nộp thừa khi :
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;
...2. Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải quyết số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:
a) Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau;
b) Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo;
c) Hoàn trả tiền thuế, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt (bao gồm cả trường hợp nộp thừa do thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng)".
- Theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2002 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ thì việc miễn giảm tiền sử dụng đất do cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ, ra quyết định miễn, giảm.
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ kèm theo, nếu Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh bất động sản Bạc Liêu được nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư tại các huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu thuộc diện Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được giảm 30% tiền sử dụng đất (SDĐ) phải nộp đối với diện tích đất được giao để thực hiện dự án. Trường hợp Công ty đã nộp đủ tiền SDĐ, nay mới có hồ sơ xin được giảm tiền SDĐ phải nộp thì Cục Thuế kiểm tra hồ sơ, nếu đáp ứng quy định thì ban hành quyết định giảm tiền SDĐ cho đơn vị tương ứng với từng dự án và thực hiện xử lý số tiền SDĐ được giảm theo quy định áp dụng đối với trường hợp nộp thừa tiền thuế theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính (nêu trên).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 44/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 6Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 7Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1635/TCT-CS giải đáp vướng mắc về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1669/TCT-CS xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1787/TCT-CS năm 2013 ưu đãi tiền sử dụng đất theo Luật Đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1784/TCT-CS năm 2013 tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1784/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
