Công văn 1770/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công, đặc biệt là khoản chi phí học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động chi trả hộ.
Nội dung trọng tâm về chính sách Thuế thu nhập cá nhânDựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN (đặc biệt là Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), Công văn 1770/CT-TTHT làm rõ các nguyên tắc xác định khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ đối với người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài:
- Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, trong đó có thỏa thuận chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, nếu doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của họ học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông, khoản này cũng được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế TNCN đối với học phí: Để được áp dụng chính sách không tính vào thu nhập chịu thuế, khoản chi học phí phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ, hóa đơn hợp pháp từ cơ sở giáo dục và phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
Bên cạnh chính sách về học phí, văn bản cũng gián tiếp nhắc nhở các doanh nghiệp về nguyên tắc xác định các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động:
- Các khoản chi trả hộ như tiền nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo tỷ lệ và giới hạn quy định (không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Các khoản chi phí phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động nếu là xe đưa đón chung; trường hợp đưa đón riêng cho từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.
Công văn 1770/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động đối với nhân sự nước ngoài để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi hộ.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí trực tiếp cho các trường học hoặc cơ sở giáo dục.
- Thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn quy định để đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1770/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2012 |
| Kính gửi: | Hợp Đồng Hợp Tác KD Thêu Vi Tính Quảng Dương |
Trả lời văn bản số 01/CV-QD ngày 24/02/2012 của Công ty về quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định về khai thuế, tính thuế;
- Căn cứ điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung tiết 1.2.7 khoản 1 mục II phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNCN :
“Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng giá trị hoa hồng, tiền công dịch vụ thì phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng thống nhất một mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ
...
Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo thời vụ từ trên 3 tháng đến dưới 12 tháng và có hợp đồng lao động thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả thu nhập hay tổng thu nhập mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng”;
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 113/2011/TT-BTC ngày 04/08/2011 sửa đổi Điều 5 Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 Bộ Tài chính (có hiệu lực kể từ ngày 19/09/2011):
“Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với người lao động, thời hạn hợp đồng từ 12 tháng, nhưng người lao động thực tế chỉ làm việc tại Công ty dưới 3 tháng (theo năm dương lịch) thì khi thanh toán tiền lương cuối cùng, Công ty phải tính khấu trừ lại thuế TNCN theo thuế suất 10% cho mỗi lần chi trả từ 1.000.000 đồng/ lần trở lên đối với cá nhân có mã số thuế hoặc theo thuế suất 20% nếu cá nhân không có mã số thuế. Trước ngày 19.9.2011 mỗi lần chi trả từ 500.000 đồng/lần trở lên (không phân biệt có mã số thuế hay không có mã số thuế) Công ty khấu trừ 10% thuế TNCN.
Cuối năm, khi khai quyết toán thuế TNCN, Công ty chỉ có trách nhiệm khai số thu nhập, số thuế đã khấu trừ của người lao động trên mẫu 05B/BK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC).
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8119/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8131/CT-TTHT về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8281/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3358/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 113/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư 02/2010/TT-BTC và Thông tư 12/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8119/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8131/CT-TTHT về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8281/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3358/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1770/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1770/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
