TÓM TẮT CÔNG VĂN 171/GSQL-TH VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA (C/O)
Công văn 171/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và xác định tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 171/GSQL-TH vướng mắc C/O.
- Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan (thuộc Tổng cục Hải quan).
- Mục tiêu ban hành: Tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan.
2. Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về xử lý vướng mắc C/O
Văn bản tập trung hướng dẫn các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện các nội dung nghiệp vụ sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hình thức C/O: Hướng dẫn đối chiếu chữ ký, con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Đối với C/O điện tử, công chức hải quan phải truy cập hệ thống thông tin chính thức để tra cứu và đối chiếu dữ liệu, đảm bảo tính xác thực của chứng từ trước khi chấp nhận cho doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế quan.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Cơ quan hải quan chấp nhận các khác biệt nhỏ, không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O nếu các thông tin khác trên C/O hoàn toàn phù hợp với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Các lỗi này bao gồm lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa hoặc mã HS (ở cấp độ phân nhóm) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra và chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một tổ chức, cá nhân có trụ sở tại nước thứ ba (không phải nước xuất khẩu). Doanh nghiệp cần lưu ý khai báo đầy đủ thông tin về bên thứ ba trên ô tương ứng của C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Thời hạn nộp và nộp bổ sung C/O: Xác định rõ thời điểm doanh nghiệp phải nộp C/O để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và thực hiện nộp bổ sung trong thời hạn quy định để được hoàn thuế hoặc áp dụng mức thuế ưu đãi theo quy định pháp luật.
3. Đánh giá và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Để hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O dẫn đến việc không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động kiểm tra thông tin: Đối chiếu kỹ lưỡng các thông tin trên C/O với hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói và tờ khai hải quan trước khi truyền dữ liệu lên hệ thống của cơ quan hải quan.
- Nắm vững quy tắc xuất xứ: Tìm hiểu sâu về quy tắc xuất xứ cụ thể của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà doanh nghiệp đang áp dụng để đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan: Trong trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn giải quyết kịp thời theo đúng tinh thần chỉ đạo của Cục Giám sát quản lý về hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 171/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần tập đoàn Sunhouse |
Trả lời công văn số 06&08KEM/SH2011 đề ngày 06/05/2011 của Công ty cổ phần tập đoàn Sunhouse về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E do Trung Quốc cấp, Cục Giám sát quản lý có ý kiến như sau:
Điều 21, Phụ lục 2 Thủ tục cấp và kiểm tra C/O mẫu E ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương có nêu: một trong những chứng từ phải được nộp cho cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều Bên không phải là thành viên của ACFTA là “Vận tải đơn chờ suốt do Bên xuất khẩu cấp”.
Qua việc kiểm tra hồ sơ gửi kèm theo công văn cho thấy:
- Hàng hóa đươc vận chuyển từ Trung Quốc quá cảnh qua Hồng Kông đến Việt Nam;
- Vận tải đơn do Trung Quốc phát hành thể hiện cảng nhận hàng là Jiangmen – Trung Quốc, càng dỡ hàng là Hồng Kông và nơi đến cuốc cùng là Việt Nam.
Như vậy, vận tải đơn của lô hàng nhập khẩu đáp ứng quy định tại Điều 21 nêu trên và C/O được xem xét chấp nhận nếu không có bất kỳ nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ và khai báo trên C/O.
Cục Giám sát quản lý trả lời để Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 79/GSQL-TH về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 147/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 177/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 171/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 171/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2011
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
