Tổng quan về Công văn 1706/CT-CS về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn
Công văn 1706/CT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do cơ quan Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định về quản lý hóa đơn. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và thực hiện các quy định pháp luật, giúp doanh nghiệp và người nộp thuế tuân thủ đúng nghĩa vụ tài chính, đồng thời hạn chế các rủi ro về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.
Các chính sách cốt lõi về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Văn bản làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế, bao gồm việc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đặc biệt, đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% và 10%. Việc xác định đúng thuế suất là căn cứ để tính toán chính xác số thuế phải nộp và số thuế được hoàn.
- Kê khai và quyết toán thuế: Quy định về phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) và các biểu mẫu kê khai theo quy định hiện hành. Công văn cũng lưu ý về việc kê khai bổ sung khi phát hiện sai sót trong các kỳ tính thuế trước đó.
Quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ giao dịch
- Thời điểm lập hóa đơn: Đây là nội dung trọng tâm, yêu cầu hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ. Việc lập hóa đơn sai thời điểm sẽ dẫn đến các chế tài xử phạt theo quy định của Nghị định về hóa đơn, chứng từ.
- Nội dung và tính hợp lệ của hóa đơn: Hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chí về định dạng dữ liệu, chữ ký số của người bán và các thông tin bắt buộc như mã số thuế, tên hàng hóa, đơn giá, thành tiền. Các trường hợp hóa đơn thiếu sót thông tin hoặc thông tin không chính xác sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế hoặc tính vào chi phí được trừ.
- Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập: Hướng dẫn quy trình hủy hóa đơn, lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế khi phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc các chỉ tiêu về tiền thuế, thuế suất.
Phân tích trách nhiệm tuân thủ của người nộp thuế
Công văn 1706/CT-CS nhấn mạnh rằng người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các hồ sơ, chứng từ đã kê khai. Việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để gian lận thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và Bộ luật Hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Hướng dẫn thực hiện và áp dụng thực tế
Để áp dụng hiệu quả các nội dung tại Công văn này, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát hệ thống hóa đơn: Kiểm tra định kỳ các hóa đơn đầu vào và đầu ra để đảm bảo tính khớp đúng về thời điểm và nội dung.
- Cập nhật phần mềm kế toán: Đảm bảo các phần mềm hóa đơn điện tử đang sử dụng tuân thủ đúng định dạng và chuẩn dữ liệu theo quy định mới nhất của cơ quan Thuế.
- Lưu trữ hồ sơ: Duy trì hệ thống lưu trữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hợp đồng kinh tế liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Việc nắm vững các hướng dẫn tại Công văn 1706/CT-CS giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kế toán thuế, tối ưu hóa số thuế được khấu trừ và xây dựng hình ảnh doanh nghiệp tuân thủ pháp luật tốt trong mắt cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1706/CT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
| Kính gửi: | - Thuế tỉnh Cà Mau; |
Trả lời công văn số 1626/CMA-KTr1 ngày 22/12/2025 của Thuế tỉnh Cà Mau và công văn số 5663/CTH-KTr3 ngày 31/12/2025 của Thuế thành phố Cần Thơ về thuế GTGT và hóa đơn, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 về cho thuê lại lao động và nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động về quy định về doanh nghiệp cho thuê lại lao động, về bên thuê lại lao động, về thu hồi giấy phép;
Căn cứ Điều 5, Điều 11, điểm b khoản 5 Điều 12 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, thuế suất, phương pháp khấu trừ thuế và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ quy định nêu trên, trước thời điểm 1/7/2025, trường hợp doanh nghiệp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, ký hợp đồng trực tiếp với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng người lao động mà cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, cá nhân khác thuê lại lao động và hưởng phí dịch vụ cho thuê lại lao động; người lao động làm việc tại đơn vị thuê lại, chịu sự quản lý và điều hành của bên thuê lại lao động, được hưởng lương và các chế độ khác theo quy chế của bên thuê lại lao động; hàng tháng bên thuê lại lao động chuyển tiền cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động, thì khoản tiền mà bên thuê lại lao động chuyển cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động có tính chất thu hộ, chi hộ không phải là doanh thu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng, thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp nếu không đáp ứng quy định về hoạt động cho thuê lại lao động theo pháp luật về lao động hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động không tự xác định riêng từng loại dịch vụ trong đó có khoản thu hộ, chi hộ để áp dụng mức thuế suất GTGT quy định tương ứng thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất GTGT cao nhất của các dịch vụ này theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lao động đã xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT với mức thuế suất cao nhất thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nêu trên.
Đề nghị Thuế tỉnh Cà Mau và Thuế tỉnh Cần Thơ căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế để xử lý theo quy định
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Cà Mau và Thuế tỉnh Cần Thơ được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1557/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1558/CT-CS năm 2026 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1658/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1905/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Bộ luật Lao động 2019
- 6Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- 7Công văn 1557/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1558/CT-CS năm 2026 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1658/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1905/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
Công văn 1706/CT-CS năm 2026 về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1706/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2026
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra