Tổng quan về Công văn 1668/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất
Công văn 1668/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, xác định đơn giá thuê đất và trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Quy định về đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện pháp lý:
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn sẽ được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn liên quan.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Người thuê đất được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị: Để được hưởng ưu đãi, người nộp thuế phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ tiến hành thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
2. Nguyên tắc áp dụng và xử lý các trường hợp chuyển tiếp
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và đất đai đối với các trường hợp chuyển tiếp hoặc thay đổi mục đích sử dụng:
- Nguyên tắc tự nguyện kê khai: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ trễ, thời gian được miễn, giảm sẽ được tính toán và xử lý theo quy định pháp luật đối với từng thời kỳ cụ thể.
- Xử lý khi thay đổi mục đích sử dụng đất: Trường hợp người sử dụng đất đang được hưởng miễn, giảm tiền thuê đất nhưng sau đó chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất dẫn đến không còn thuộc đối tượng ưu đãi, thì phải thực hiện nộp tiền thuê đất đầy đủ vào ngân sách nhà nước kể từ thời điểm thay đổi.
- Xác định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và phải được cơ quan thuế xác định chính xác tại thời điểm bắt đầu chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất.
3. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và hạn chế thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường rà soát, thanh tra: Tiến hành rà soát định kỳ các dự án đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trên địa bàn quản lý nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc quá thời hạn ưu đãi nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định chính xác diện tích đất, vị trí, mục đích sử dụng và thời điểm bàn giao đất thực tế làm căn cứ tính tiền thuê đất chính xác.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác phổ biến, hướng dẫn các quy định mới về tiền thuê đất để người dân và doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ, từ đó tự giác chấp hành nghiêm túc pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1668/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 138/CTGLA-HKDCN ngày 15/01/2024 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về vướng mắc miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.”.
- Tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 và bổ sung Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 vào Điều 18 như sau:
“…11. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất khi thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo quy định của pháp luật thì tổ chức kinh tế sau khi chuyển đổi hoặc cổ phần hóa tiếp tục được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại nếu tiếp tục sử dụng đất vào mục đích đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa”.
- Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 5. Sửa đổi Khoản 4, Khoản 5 và bổ sung Khoản 8 vào Điều 12
2. Sửa đổi Khoản 5 như sau:
“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất; cụ thể như sau:
a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
b) Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì không được miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn. giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lai tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất: trừ các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này.
c) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất không gắn với dự án đầu tư và thuế đất mới quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/201 4/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) và nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày 01 tháng 7 năm 2017 thì thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất được xác định như sau:
- Tính từ thời điểm phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Tính từ thời điểm bắt đầu được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Tính từ thời điểm quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
Trường hợp các đối tượng nêu trên nộp đủ hồ sơ hợp lệ từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 trở đi thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn).”
- Căn cứ Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Căn cứ quy định trên, trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất khi thực hiện cổ phần hóa theo quy định của pháp luật thì tổ chức kinh tế sau khi cổ phần hóa tiếp tục được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại nếu tiếp tục sử dụng đất vào mục đích đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước khi cổ phần hóa theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ.
Doanh nghiệp cổ phần hóa chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Gia Lai căn cứ quy định trên và hồ sơ cụ thể của Tổng Công ty phát điện 2 - Công ty cổ phần để xử lý miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 600/TCT-CS năm 2024 sử dụng quỹ đất để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án BT và miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 604/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 602/TCT-CS năm 2024 giảm tiền thuê đất truy thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 600/TCT-CS năm 2024 sử dụng quỹ đất để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án BT và miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 604/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 602/TCT-CS năm 2024 giảm tiền thuê đất truy thu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1668/TCT-CS năm 2024 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1668/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
