Tóm tắt Công văn 16593/BTC-TCHQ về việc thực hiện bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Công văn 16593/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định về bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan diễn ra chặt chẽ, đúng pháp luật.
Các hình thức bảo lãnh thuế được áp dụng
Theo hướng dẫn, việc bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu:
- Bảo lãnh riêng: Là việc tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho một tờ khai hải quan cụ thể. Hình thức này áp dụng cho các lô hàng đơn lẻ, phát sinh không thường xuyên của doanh nghiệp.
- Bảo lãnh chung: Là việc tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho hai tờ khai hải quan trở lên tại một hoặc nhiều Chi cục Hải quan khác nhau trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh. Hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thường xuyên, liên tục.
Quy trình kiểm tra và cập nhật thông tin bảo lãnh trên hệ thống
Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời, Bộ Tài chính quy định cụ thể về việc truyền nhận và kiểm tra dữ liệu bảo lãnh:
- Các ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận hợp tác với Tổng cục Hải quan thực hiện truyền thông tin thư bảo lãnh điện tử sang hệ thống của cơ quan hải quan ngay sau khi phát hành bảo lãnh cho doanh nghiệp.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào thông tin bảo lãnh điện tử trên hệ thống để thực hiện thông quan hoặc giải phóng hàng hóa cho doanh nghiệp theo đúng quy định.
- Trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật, việc kiểm tra và chấp nhận bảo lãnh bằng văn bản giấy sẽ được thực hiện theo quy trình dự phòng nghiêm ngặt để không làm gián đoạn hoạt động của doanh nghiệp.
Xử lý nợ thuế và trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh
Văn bản quy định rõ ràng về chế tài và trách nhiệm khi phát sinh nợ thuế quá hạn:
- Khi hết thời hạn bảo lãnh hoặc thời hạn nộp thuế được bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), tổ chức tín dụng bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay đầy đủ các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan hải quan có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế đối với cả người nộp thuế và tổ chức bảo lãnh nếu nghĩa vụ thuế không được hoàn thành đúng hạn.
- Các ngân hàng không thực hiện đúng cam kết bảo lãnh sẽ bị xem xét tạm dừng hoặc chấm dứt thỏa thuận hợp tác bảo lãnh thuế với cơ quan hải quan.
Tăng cường phối hợp giữa cơ quan Hải quan và Ngân hàng thương mại
Để nâng cao hiệu quả quản lý, Công văn yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chủ động phối hợp với các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn để đối chiếu, rà soát số liệu bảo lãnh định kỳ.
- Kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình truyền nhận dữ liệu bảo lãnh điện tử, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế và đảm bảo an toàn hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16593/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Thời gian qua, có phát sinh vướng mắc về việc thực hiện quy định bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng để việc thực hiện được thống nhất, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; thì:
"5. Trong trường hợp được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế được thực hiện theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá thời hạn nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Hết thời hạn bảo lãnh hoặc thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế."
2. Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính; thì:
- "Cơ quan hải quan chấp nhận áp dụng bảo lãnh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Tổ chức bảo lãnh là tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc đáp ứng đủ điều kiện thực hiện bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
b) Có Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh ghi rõ số tiền thuế thực hiện bảo lãnh và cam kết với cơ quan hải quan liên quan về việc bảo đảm khả năng thực hiện và chịu trách nhiệm nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế;"
- Hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế đối với số tiền thuế được bảo lãnh thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho người nộp thuế.
- Trường hợp quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và nộp phạt (nếu có) thay người nộp thuế, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế cơ quan hải quan có văn bản gửi tổ chức bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo mẫu 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này), đồng thời từ chối chấp nhận áp dụng bảo lãnh của tổ chức bảo lãnh đó đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo của tất cả các tổ chức, cá nhân trên phạm vi toàn quốc; tổ chức bảo lãnh sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật".
3. Căn cứ các quy định nêu trên, yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận thư bảo lãnh chỉ chấp nhận các thư bảo lãnh có ghi rõ nội dung cam kết bảo đảm khả năng thực hiện và chịu trách nhiệm nộp thuế, nộp phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế, đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định của thư bảo lãnh. Đồng thời, các đơn vị phải có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc nhắc nhở người nộp thuế, tổ chức bảo lãnh thực hiện việc nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định. Trường hợp không theo dõi, đôn đốc, phát sinh nợ thuế cán bộ công chức và thủ trưởng có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 113 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4899/TCHQ-KTTT về việc bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 418/QĐ-TCHQ năm 2011 Quy chế tạm thời trao đổi thông tin về thu nộp thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước và bảo lãnh thuế liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3261/TCHQ-TXNK về bảo lãnh thuế xe ôtô con đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 272/BTC-TCHQ năm 2014 áp dụng bảo lãnh chung do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9268/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 4899/TCHQ-KTTT về việc bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 4Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 418/QĐ-TCHQ năm 2011 Quy chế tạm thời trao đổi thông tin về thu nộp thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước và bảo lãnh thuế liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3261/TCHQ-TXNK về bảo lãnh thuế xe ôtô con đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 272/BTC-TCHQ năm 2014 áp dụng bảo lãnh chung do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 9268/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 16593/BTC-TCHQ thực hiện bảo lãnh thuế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16593/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2012
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
