Công văn 1659/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Căn cứ pháp lý áp dụng trong văn bản
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan đến đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định số 49/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, quy định rõ ràng hơn về giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
- Trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể và hồ sơ chứng minh
- Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh số tiền đất được trừ khi tính thuế GTGT, bao gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Trường hợp không xác định được giá đất được trừ theo các phương pháp thông thường, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa bàn để xác định giá đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm chuyển nhượng.
- Văn bản nhấn mạnh việc áp dụng đúng quy định tại Nghị định số 49/2022/NĐ-CP đối với các hồ sơ phát sinh từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhằm đảm bảo tính thống nhất và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của hồ sơ người nộp thuế tại địa phương để hướng dẫn thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản một cách trung thực, chính xác dựa trên các hướng dẫn cụ thể tại công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Cơ quan thuế địa phương cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai giá đất được trừ nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp khai sai, trốn thuế hoặc hợp thức hóa hồ sơ không đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1659/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 427/CTBTR-TTKT1 ngày 06/02/2024 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 27 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội quy định về mua bán hàng hóa quốc tế.
Tại Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế.
Tại Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) và Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bến Tre căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, thẩm quyền quyết định hoàn thuế và thực tế kiểm tra tại doanh nghiệp để xác định trường hợp Công ty TNHH MTV Cao Hoàng Đạt có hàng hóa xuất khẩu nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bến Tre biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1517/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1558/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1555/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1741/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Công văn 1517/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1558/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1555/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1741/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1659/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1659/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
