Công văn 1555/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Quy định cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Đối tượng được áp dụng: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư thì được kê khai, hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.
- Nguyên tắc bù trừ thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Ngưỡng hoàn thuế tối thiểu: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Điều kiện bắt buộc để được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
- Hồ sơ pháp lý của dự án: Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư (đối với các trường hợp thuộc diện phải cấp giấy phép).
- Góp đủ vốn điều lệ: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư phải góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chứng từ thanh toán: Có đầy đủ hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Dự án không hình thành tài sản cố định: Các dự án đầu tư không nhằm mục đích hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp (như dự án chỉ mang tính chất sửa chữa, bảo dưỡng) sẽ không được xét hoàn thuế theo diện dự án đầu tư.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh có điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Hướng dẫn thủ tục kê khai thuế GTGT cho dự án đầu tư
- Sử dụng mẫu tờ khai riêng: Người nộp thuế phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) để thực hiện kê khai riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm rà soát, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ khai thuế và hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn chứng từ, tránh việc trục lợi chính sách hoàn thuế nhưng vẫn phải đảm bảo giải quyết nhanh chóng cho doanh nghiệp đủ điều kiện.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 1555/TCT-CS năm 2024. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các điều kiện thực tế của đơn vị mình để áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1555/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6099/CTHPH-TTHT ngày 22/11/2023 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng, dự án đầu tư mới.
- Tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng.
- Tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP nêu trên (đã được sửa đổi tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ) quy định về dự án đầu tư mới khi xác định ưu đãi thuế TNDN.
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động; dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường; dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải đáp ứng ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo quy định. Theo đó, trường hợp Công ty TNHH Năng lượng xanh Deep C có 04 dự án đầu tư thì xác định ưu đãi thuế TNDN như sau:
- Nếu dự án đầu tư số 2,3,4 là dự án đầu tư mới, độc lập với nhau và độc lập so với dự án 1, đáp ứng điều kiện lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN thì các dự án 2,3,4 được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới.
- Nếu dự án đầu tư số 2,3,4 là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN, đáp ứng một trong 03 tiêu chí về đầu tư mở rộng theo quy định thi các dự án 2,3,4 được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mở rộng.
Trường hợp các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất điện từ năng lượng mặt trời, sản xuất điện từ năng lượng gió nếu có các quy định riêng, đặc thù của ngành, lĩnh vực thì các dự án đầu tư nêu trên phải đáp ứng các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật thuế TNDN, quy định của pháp luật có liên quan và tình hình thực tế thực hiện từng dự án đầu tư để hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với từng dự án đầu tư theo điều kiện thực tế đáp ứng và đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1444/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1517/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1558/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1659/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1657/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Luật Đầu tư 2020
- 4Công văn 1444/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1517/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1558/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1659/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1657/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1555/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1555/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
