Tóm tắt Công văn 1580/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1580/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dưới đây là tổng hợp các nội dung trọng tâm và định hướng áp dụng quy định pháp luật thuế dựa trên thông tin pháp lý của văn bản:
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1580/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn thực thi chính sách Thuế TNCN
Dựa trên thẩm quyền và chức năng hướng dẫn pháp luật thuế của Cục Thuế TP.HCM, các nội dung cốt lõi của Công văn 1580/CT-TTHT tập trung vào các nguyên tắc sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động để xác định chính xác doanh thu tính thuế.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức chi trả: Nhấn mạnh nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên) hoặc theo tỷ lệ 10% (đối với lao động thời vụ, vãng lai).
- Quy định về ủy quyền quyết toán thuế: Hướng dẫn các điều kiện để người lao động được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay, bao gồm điều kiện về nguồn thu nhập duy nhất hoặc thu nhập vãng lai đã khấu trừ đủ thuế tại nguồn.
- Chính sách thuế đối với cá nhân không cư trú: Làm rõ phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế TP.HCM tại Công văn 1580/CT-TTHT, các đơn vị và cá nhân cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các khoản chi lương, thưởng và phúc lợi cho người lao động để phân loại đúng khoản chịu thuế và khoản được miễn thuế.
- Thực hiện lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, hợp đồng lao động và chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Chủ động cập nhật các văn bản hướng dẫn bổ sung từ cơ quan thuế địa phương để kịp thời điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNCN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1580/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty CP GLobal Cybersoft (Vietnam) |
Trả lời văn bản số LH/tb/H1212/001 ngày 15/02/2012 của Công ty về quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2011, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 30 Chương III Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN:
“Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế của người sử dụng lao động khi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân:
Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế phải nộp vào tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, thực hiện việc khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, hàng tháng người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế của từng người lao động căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng, mức tạm tính giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần. Người lao động không phải khai thuế theo tháng.
Hàng tháng, người sử dụng lao động tạm tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai đầu năm của đối tượng nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này.”
- Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế TNCN;
- Căn cứ Thông tư 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 (có hiệu lực kể từ ngày 19/9/2011);
- Căn cứ Công văn số 230/TCT-TNCN ngày 17/01/2012 của Tổng Cục thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2011;
Trường hợp trong năm 2011, anh A làm việc tại Công ty theo Hợp đồng lao động từ tháng 01/2011- 06/2011, Công ty đã tạm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Từ tháng 7/2011, Công ty chấm dứt hợp đồng lao động với anh A và từ tháng 11 - > 12/2011 Công ty ký hợp đồng tư vấn với anh A thì Công ty thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN (nếu anh A là cá nhân không có mã số thuế thì phải khấu trừ 20%) đối với thu nhập từ 1.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả. Khi khai quyết toán thuế năm 2011, Công ty chỉ có trách nhiệm khai số thu nhập, số thuế TNCN đã khấu trừ của anh A trên mẫu 05A/BK-TNCN, 05B/BK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC) và cấp chứng từ khấu trừ thuế để cá nhân này quyết toán thuế trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả thu nhập cá nhân làm việc cuối cùng trong năm.
Hàng tháng, khi chi trả thu nhập cho người lao động Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động, thực hiện việc khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp Công ty đã kê khai, nộp thuế cho người lao động không đúng quy định làm tăng giảm số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước thì Công ty được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 5, Điều 9, Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, căn cứ vào hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh Công ty phải nộp số tiền thuế tăng thêm, đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 100/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 113/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư 02/2010/TT-BTC và Thông tư 12/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 230/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2011 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2609/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1580/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1580/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
