Giới thiệu chung về Công văn 1479/TCT-CS
Công văn 1479/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm làm rõ các quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng luật thuế được thống nhất, minh bạch và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn tại Công văn 1479/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ bao gồm thanh toán qua ngân hàng, bù trừ công nợ, hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba theo đúng quy định của pháp luật.
- Sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp đặc biệt
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc áp dụng đối với các trường hợp đặc thù nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp:
- Khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư: Doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện kê khai, hoàn thuế hoặc bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư theo đúng quy định. Việc kê khai phải được thực hiện riêng biệt và đáp ứng các điều kiện về tiến độ, giấy phép đầu tư.
- Xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động: Đối với các hóa đơn đầu vào phát sinh từ các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế giao dịch. Nếu chứng minh được giao dịch mua bán là có thật và đáp ứng đủ điều kiện thanh toán, doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT theo quy định.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Công văn 1479/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn chứng từ và các tài liệu chứng minh quyền được khấu trừ thuế GTGT.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình. Đồng thời, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn nhằm trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1479/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 1036/CT-KK&KTT ngày 14/3/2013 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc ấn định và khấu trừ thuế GTGT đã nộp đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, ngày 09/11/2012, Bộ Tài chính đã có công văn số 15614/BTC-TCHQ hướng dẫn Cục thuế tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và Công ty TNHH Pousung Việt Nam.
Ngày 7/2/2013, sau khi lấy ý kiến Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính) và Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế đã có công văn số 537/TCT-CS trả lời Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc khấu trừ thuế GTGT đối với số thuế GTGT cơ quan hải quan ấn định thuế đối với trường hợp của Công ty cổ phần dệt Texhong Nhơn Trạch.
Tại điểm 1.2.c.8 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:
"c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót".
Tại điểm b khoản 7 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:
"b) Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai sót về số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu (kể cả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu có chứng từ nộp thuế trước ngày 01/3/2012), số thuế GTGT đầu vào đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì được kê khai, khấu trừ bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế".
Tại điểm 2.29 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNDN hướng dẫn:
"2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật".
Căn cứ các hướng dẫn trên và nội dung báo cáo của Cục thuế tỉnh Đồng Nai tại công văn số 1036/CT-KK&KTT nêu trên, số thuế GTGT do cơ quan hải quan ấn định đối với phần nguyên vật liệu chênh lệch giữa tồn kho thực tế và báo cáo thanh khoản Công ty TNHH Posco VST đã nộp được kê khai, khấu trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền phạt chậm nộp thuế không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết và căn cứ tình hình thực tế thực hiện theo quy định. Trường hợp có vướng mắc thì kịp thời báo cáo và đề xuất phương án xử lý cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 789/TCT-KK về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 987/TCT-CS điều kiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1065/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1184/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1708/TCT-KK năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2839/TCT-PC năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 15614/BTC-TCHQ về chính sách thuế đối với nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 537/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 789/TCT-KK về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 987/TCT-CS điều kiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1065/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1184/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1708/TCT-KK năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2839/TCT-PC năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1479/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1479/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
