- Giới thiệu chung về Công văn 537/TCT-CS
Công văn 537/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Các nguyên tắc cốt lõi về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Nguyên tắc sử dụng thực tế: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Thời điểm kê khai khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Điều kiện bắt buộc để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Xử lý trường hợp thanh toán chậm trả: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ. Trường hợp chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng, doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế đầu vào.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc biệt và rủi ro về hóa đơn
- Hóa đơn của doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn: Khi phát hiện hóa đơn đầu vào của các doanh nghiệp đã có thông báo ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn, cơ quan thuế sẽ tiến hành rà soát, đối chiếu thực tế giao dịch. Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế nếu chứng minh được tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Điều chỉnh giảm thuế GTGT đã khấu trừ: Trường hợp doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi đến hạn thanh toán theo hợp đồng, hoặc giao dịch bị hủy bỏ, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trước đó.
- Ý nghĩa thực tiễn đối với người nộp thuế
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 537/TCT-CS giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro trong công tác kế toán thuế, tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc khấu trừ thuế hợp pháp, đồng thời tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế từ cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 537/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 203/CT-TTHT ngày 10/01/2013 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc khấu trừ thuế GTGT đối với số thuế GTGT cơ quan hải quan ấn định thuế, sau khi lấy ý kiến Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính) và Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc ấn định và khấu trừ thuế GTGT đã nộp đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, Bộ Tài chính đã có công văn số 15614/BTC-TCHQ ngày 09/11/2012 hướng dẫn Cục thuế tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và Công ty TNHH Pousung Việt Nam.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ công văn số 15614/BTC-TCHQ nêu trên để hướng dẫn Công ty CP dệt Texhong Nhơn Trạch thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và căn cứ tình hình cụ thể để giải quyết đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4604/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 353/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 480/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2644/TCT-HTQT về Giải quyết hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3374/TCHQ-KTTT về việc khấu trừ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 497TCT/DNK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2525/TCT-HT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1065/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 15614/BTC-TCHQ về chính sách thuế đối với nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4604/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 353/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 480/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2644/TCT-HTQT về Giải quyết hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3374/TCHQ-KTTT về việc khấu trừ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 497TCT/DNK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2525/TCT-HT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1065/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 537/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 537/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
