Tổng quan về Công văn 1432/TCT-TNCN
Công văn 1432/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế nhằm thống nhất phương án xử lý các trường hợp đặc thù liên quan đến nghĩa vụ thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản
- Giải quyết vướng mắc về quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ và đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Văn bản làm rõ các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế và các điều kiện đi kèm để đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người lao động.
- Xác định thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh: Quy định cụ thể về cách xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN, các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế. Đồng thời, hướng dẫn nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân.
- Xử lý vướng mắc về thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản: Đưa ra các nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng, thời điểm tính thuế và các trường hợp được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản duy nhất hoặc giữa những người có quan hệ gia đình, huyết thống, hôn nhân theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy định; đồng thời thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Đánh giá hiệu lực và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 1432/TCT-TNCN đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quản lý thuế TNCN. Việc ban hành công văn này giúp đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước, giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, đồng thời thúc đẩy sự minh bạch trong hệ thống quản lý thuế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1432/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 350/CT-TNCN ngày 26/03/2010 của Cục thuế tỉnh Long An về một số vướng mắc chính sách thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về kê khai giảm trừ người phụ thuộc đối với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/KK-TNCN, 08A/KK- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính .
Tổng cục Thuế có công văn số 450/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 hướng dẫn nội dung kê khai cụ thể theo từng tờ khai mới được sửa đổi bổ sung ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính, theo đó :
Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/KK-TNCN đã hướng dẫn chi tiết chỉ tiêu [11] "Các khoản giảm trừ" bao gồm: chỉ tiêu [12] "Cho bản thân"; chỉ tiêu [13] "Cho người phụ thuộc"; chỉ tiêu [14] cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học"; chỉ tiêu [15] các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc đã đóng". Do đó, người nộp thuế sẽ kê khai giảm trừ người phụ thuộc vào chỉ tiêu [13].
- Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08A/KK-TNCN, chỉ tiêu [17] "Các khoản giảm trừ" không có phần chi tiết cho từng khoản được giảm trừ nhưng trong hướng dẫn tờ khai đã nêu cụ thể.
Chỉ tiêu [17] "Các khoản giảm trừ" bao gồm:
"Giảm trừ bản thân là khoản giảm trừ theo mức 4.000.000 vnđ/tháng.
Giảm trừ người phụ thuộc là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo mức 1.600.000 vnđ/người/mỗi tháng được giảm trừ.
Giảm trừ từ thiện là các khoản giảm trừ cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Giảm trừ bảo hiểm là các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc.
Như vậy người nộp thuế chỉ cần kê khai tổng các khoản được giảm trừ vào chỉ tiêu [17], không cần kê khai chi tiết từng khoản .
2. Về vướng mắc chưa được hướng dẫn nêu tại công văn số 1884/TCT- TNCN ngày 09/06/2009 và công văn số 4080/CT-TNCN ngày 23/11/2009 .
a. Vướng mắc nêu tại công văn số 1884/CT-TNCN ngày 09/06/2009, Tổng cục Thuế đã có công văn trả lời số 2716/TCT-TNCN ngày 03/07/2009(bản pho to đính kèm) .
b. Vướng mắc tại công văn số 4080/CT- TNCN ngày 23/11/2009
- Về hướng dẫn biểu hiện "tàn tật " và "các bệnh" không có khả năng lao động:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2.3, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 62/2009/TT- BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính thì :
"Trường hợp người tàn tật không có khả năng lao động nhưng không có xác nhận của cơ quan y tế thì đối tượng nộp thuế tự khai (theo mẫu số 22/XN- TNCN kèm theo Thông tư này) và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang sống xác nhận những biểu hiện cụ thể về sự tàn tật của người phụ thuộc; ví dụ như xác nhận người phụ thuộc bị cụt tay, cụt chân, mù mắt, mắc bệnh thiểu năng trí tuệ (down), bị di chứng chất độc màu da cam,...
“Trường hợp người phụ thuộc mắc bệnh mà không có khả năng lao động (như: bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, . . .) có bệnh án của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên thì chỉ cần bản sao bệnh án mà không cần phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì trường hợp các dạng người tàn tật và các bệnh không có khả năng lao động có những biểu hiện khác nhau, trong Thông tư không thể liệt kê cụ thể tất cả biểu hiện của các trường hợp. Vì vậy, đối với từng trường hợp cụ thể thì người nộp thuế tự kê khai theo hướng dẫn nêu trên và có xác nhận của UBND cấp xã hoặc bản sao bệnh án của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên thì sẽ được tính là người phụ thuộc để được giảm trừ.
- Về hướng dẫn chi tiết các "bệnh hiểm nghèo" ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.
Tại điểm 2.3.1, khoản 2.3, Điều 2, mục IV, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: "Đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế theo hướng dẫn này là người bị mắc bệnh, nếu không điều trị theo chỉ định của cơ quan y tế hoặc bác sỹ sẽ gây ảnh hưởng nguy hại trực tiếp đến tính mạng."
Hồ sơ thủ tục để được xét giảm thuế phải thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.3.2, khoản 2.3, Điều 2, mục IV, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính (nêu trên).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Long An được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 450/TCT-TNCN hướng dẫn lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 4080/TCT-TNCN về việc xác định thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục thuế ban hành.
Công văn 1432/TCT-TNCN vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1432/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
