Công văn 1426/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tập trung vào các quy định liên quan đến quyết toán thuế, đối tượng chịu thuế, các khoản giảm trừ và thủ tục ủy quyền quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN
Theo hướng dẫn, việc xác định đối tượng phải quyết toán thuế TNCN được phân loại cụ thể như sau:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Phải thực hiện quyết toán thuế trong trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày: Nhưng tính theo năm dương lịch đầu tiên hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định cụ thể theo hướng dẫn của Luật Thuế TNCN.
- Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam: Phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập vãng lai: Có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp: Như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
Các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế
Để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp, công văn nhấn mạnh việc áp dụng các khoản giảm trừ theo quy định pháp luật hiện hành:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Được áp dụng mức giảm trừ theo quy định đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm và hưu trí: Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc và đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế nếu có chứng từ hợp pháp của các tổ chức, quỹ được thành lập theo quy định của pháp luật.
Thủ tục và hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Công văn cũng lưu ý về quy trình nộp hồ sơ quyết toán thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế:
- Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế: Cá nhân trực tiếp quyết toán nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập tùy theo từng trường hợp cụ thể.
- Hồ sơ quyết toán thuế bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNCN, bảng kê chi tiết người phụ thuộc, các chứng từ khấu trừ thuế, chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước và các giấy tờ chứng minh các khoản giảm trừ liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1426/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP tập đoàn Trung Nguyên |
Trả lời văn bản ngày 12/3/2013 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN;
- Căn cứ Điểm 1 Mục IV công văn số 187/TCT-TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn quyết toán tthuế TNCN năm 2012:
“Cá nhân được giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc từ tháng 1 đến tháng rời khỏi Việt Nam.
Trường hợp cá nhân trong năm có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc muộn hoặc đến khi quyết toán thuế mới đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì khi khấu trừ thuế hàng tháng được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng đăng ký giảm trừ; khi quyết toán thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng.”
Trường hợp Công ty theo trình bày có nhân viên phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc là con ruột từ tháng 01/2012 nhưng tháng 5/2012 Công ty mới nộp bản đăng ký giảm trừ người phụ thuộc của nhân viên này cho cơ quan thuế, thì khi quyết toán, cá nhân được tính giảm trừ cho người phụ thuộc (con ruột) từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo giấy khai sinh.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 187/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1108/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 769/CT-TTHT về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1611/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1426/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1426/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
