Công văn 1361/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này căn cứ trên các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Nghị định hướng dẫn thi hành nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các nhóm đối tượng hàng hóa nhập khẩu được hưởng chính sách ưu đãi miễn thuế, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, giáo dục, đào tạo, và nghiên cứu khoa học theo các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư) hoặc dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của các dự án thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, hoặc các trường hợp đặc thù khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn thuế
Để đảm bảo việc miễn thuế được thực hiện đúng quy định pháp luật, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về quy trình thủ tục:
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ hợp lệ bao gồm công văn đề nghị miễn thuế, danh mục hàng hóa miễn thuế đã được đăng ký (đối với trường hợp phải đăng ký danh mục), tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, và các tài liệu kỹ thuật liên quan để chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa.
- Thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế: Đối với các dự án thuộc diện phải đăng ký danh mục miễn thuế trước khi nhập khẩu, chủ dự án phải thực hiện đăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Chi cục Hải quan nơi quản lý dự án.
- Thời hạn và thẩm quyền giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu hồ sơ và thực hiện thông quan miễn thuế cho doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định, đảm bảo không gây chậm trễ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu
Văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý và tính tự chịu trách nhiệm của đối tượng nộp thuế:
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế. Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã được miễn thuế nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận, trốn thuế hoặc chuyển nhượng trái phép.
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu đã cung cấp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích đã đăng ký; trường hợp thay đổi mục đích sử dụng phải chủ động kê khai và nộp đủ thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện thay đổi.
- Hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh trong thực tế
Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị hải quan địa phương:
- Trong trường hợp có sự khác biệt nhỏ về tên gọi hoặc thông số kỹ thuật của hàng hóa trên tờ khai hải quan so với danh mục miễn thuế đã đăng ký, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cần đối chiếu thực tế hàng hóa và tài liệu kỹ thuật đi kèm để xác định bản chất hàng hóa trước khi quyết định áp dụng miễn thuế.
- Đối với các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải kịp thời tổng hợp báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn xử lý thống nhất, tránh việc áp dụng không đồng bộ giữa các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1361/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office); |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 275.2013/JICA-EQJ ngày 11/03/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Ông MATSUMOTO Manabu là tình nguyện viên cao cấp đang làm việc tại Trung tâm hỗ trợ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa Hà Nội của văn phòng JICA Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản về việc gửi tình nguyện viên sang nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình Hợp tác tình nguyện viên Hải ngoại Nhật Bản ký ngày 25/8/1994.
Trường hợp 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam cho Ông MATSUMOTO Manabu là tình nguyện viên cao cấp đang làm việc tại Trung tâm hỗ trợ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa Hà Nội của văn phòng JICA Việt Nam phù hợp với qui định tại Mục 3 Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nêu trên thì được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1154/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1176/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1268/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1291/TCHQ-TXNK về xét miễn thuế hàng nhập khẩu phục vụ an ninh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1611/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1602/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1603/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1745/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 1154/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1176/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1268/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1291/TCHQ-TXNK về xét miễn thuế hàng nhập khẩu phục vụ an ninh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1611/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1602/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 1603/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 1745/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1361/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1361/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra