Giới thiệu về Công văn 1176/TCT-CS năm 2014
Công văn 1176/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động thanh lý vườn cây cao su. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ việc thanh lý tài sản là vườn cây cao su đã hết tuổi khai thác hoặc cần thay thế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thanh lý vườn cây cao su
Theo hướng dẫn tại Công văn 1176/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ cây cao su thanh lý được thực hiện như sau:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Khi doanh nghiệp bán thanh lý vườn cây cao su (sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường) cho các doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Nếu doanh nghiệp bán thanh lý vườn cây cao su cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập từ hoạt động thanh lý vườn cây cao su được xử lý theo các nguyên tắc cụ thể:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Khoản thu nhập từ việc thanh lý vườn cây cao su được xác định là thu nhập từ thanh lý tài sản và phải gộp vào thu nhập khác của doanh nghiệp để tính thuế TNDN theo quy định.
- Phương pháp tính toán: Thu nhập từ thanh lý được xác định bằng doanh thu thu được từ việc bán thanh lý trừ đi giá trị còn lại của vườn cây cao su trên sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý (như chi phí chặt hạ, vận chuyển, chi phí định giá).
- Thuế suất áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông hiện hành đối với phần thu nhập từ thanh lý tài sản này, trừ trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng các ưu đãi thuế TNDN cụ thể theo quy định của pháp luật.
Quy định về hóa đơn và chứng từ khi thanh lý
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thanh lý, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề về hóa đơn và chứng từ:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT khi thực hiện giao dịch bán thanh lý vườn cây cao su theo đúng đối tượng mua hàng như đã phân tích ở trên.
- Hồ sơ thanh lý tài sản phải đầy đủ các chứng từ hợp lệ bao gồm: Quyết định thanh lý của ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị, biên bản đánh giá trạng thái tài sản, hợp đồng mua bán, hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1176/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 997/CT-THNVDT ngày 22/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Sơn La đề nghị không truy thu đối với thuế GTGT năm 2006, 2007 và tiền phạt chậm nộp của Công ty CP quản lý, sửa chữa và xây dựng công trình giao thông II Sơn La. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc xử lý đối với doanh nghiệp theo Quyết định của Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính đã có công văn số 13479/BTC-TCT ngày 23/09/2009 về việc kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của KTNN, tại điểm 4, 5 công văn hướng dẫn như sau:
"4. Trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với kiến nghị của KTNN, thì doanh nghiệp phải báo cáo giải trình với KTNN. Sau khi có báo cáo giải trình của doanh nghiệp, KTNN đã có kết luận về giải trình của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện theo kiến nghị của KTNN.
5. Đối với doanh nghiệp đã được cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, sau đó KTNN có kiến nghị khác so với kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, thì xử lý như sau:
- Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp trực tiếp quản lý doanh nghiệp nhận thấy kiến nghị của Kiểm toán là đúng và phù hợp với các quy định của pháp luật thì thực hiện theo kiến nghị của KTNN.
- Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp nhận thấy kiến nghị của Kiểm toán là chưa phù hợp với các quy định của Pháp luật thì phải có trách nhiệm báo cáo giải trình lại với KTNN. Trường hợp KTNN đồng ý báo cáo giải trình của cơ quan thuế, điều chỉnh lại kết luận tại biên bản KTNN thì thực hiện theo các kết luận của cơ quan KTNN. Trường hợp KTNN không đồng ý với ý kiến giải trình của cơ quan thuế thì cơ quan thuế thực hiện theo kết luận của cơ quan KTNN và cơ quan thuế có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về vấn đề này."
Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La thực hiện theo điểm 4, 5 công văn số 13479/BTC-TCT ngày 23/09/2009 nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3391/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1130/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ có liên quan khi mua hàng hóa của hộ nông dân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1147/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 579/TCT-CS năm 2014 về xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khung đại lý bán đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1213/TCT-CS năm 2014 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các dự án ODA sử dụng vốn vay của Quỹ phát triển hợp tác kinh tế Hàn Quốc (EDCF) do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế và hóa đơn đối với hàng hóa phát mãi bán đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1616/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với phí quản lý cấp trên phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1739/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đầu tư tài sản của nhà thầu sau khi kết thúc hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1736/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1934/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh cá thể trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2311/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế qua triển khai thực hiện Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2791/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế E_Casino do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 13479/BTC-TCT về việc kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3391/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1130/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ có liên quan khi mua hàng hóa của hộ nông dân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1147/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 579/TCT-CS năm 2014 về xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khung đại lý bán đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1213/TCT-CS năm 2014 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các dự án ODA sử dụng vốn vay của Quỹ phát triển hợp tác kinh tế Hàn Quốc (EDCF) do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế và hóa đơn đối với hàng hóa phát mãi bán đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1616/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với phí quản lý cấp trên phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1739/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đầu tư tài sản của nhà thầu sau khi kết thúc hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1736/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1934/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh cá thể trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2311/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế qua triển khai thực hiện Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2791/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế E_Casino do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1176/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1176/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra