Giới thiệu chung về Công văn 1152/TCT-CS năm 2024
Công văn 1152/TCT-CS năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các chính sách thuế hiện hành. Đây là nguồn tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế nhằm đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về thuế tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi trong hướng dẫn chính sách thuế
Dựa trên thẩm quyền và chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế, nội dung của các công văn hướng dẫn chính sách thuế thường tập trung vào các khía cạnh trọng tâm sau:
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương đối với các trường hợp phát sinh trong thực tế mà quy định pháp luật hiện hành chưa chi tiết hoặc có nhiều cách hiểu khác nhau.
- Xác định nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn cách xác định doanh thu, chi phí được trừ, thuế suất, đối tượng chịu thuế và không chịu thuế đối với các sắc thuế phổ biến như Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Viện dẫn các điều khoản cụ thể tại các Luật Thuế, Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính để làm cơ sở giải quyết vấn đề, đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật.
Vai trò và ý nghĩa đối với người nộp thuế
Việc tiếp cận và áp dụng đúng tinh thần của Công văn 1152/TCT-CS mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các đối tượng liên quan:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh hoạt động kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh các sai sót dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế.
- Tối ưu hóa công tác kế toán: Cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng để bộ phận kế toán - tài chính thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác.
- Tính nhất quán trong thực thi: Tạo sự đồng thuận và thống nhất trong cách xử lý công việc giữa người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để áp dụng chính xác các hướng dẫn này vào thực tế hoạt động của đơn vị, người nộp thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng bối cảnh thực tế của doanh nghiệp mình với các tình huống cụ thể được nêu trong văn bản gốc của Tổng cục Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1152/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Dương; |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số PV 03/2023 ngày 07/12/2023 và PV 04/2023 ngày 19/12/2023 của Công ty TNHH PRORIT CORPORATION VIETNAM; văn bản số RIC 03/2023 ngày 14/12/2023 và RIC 04/2023 ngày 19/12/2023 của Công ty TNHH RIC CORPORATION LIMITED về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 174 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
Căn cứ khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về loại hóa đơn;
Căn cứ Điều 7, Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp trực tiếp;
Căn cứ Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về thuế suất 10%, phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên:
Tại Điều 174, khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; theo đó, những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Theo công văn trình bày của doanh nghiệp: Công ty TNHH RIC CORPORATION và Công ty TNHH PRORIT CORPORATION VIETNAM là doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài đã thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có thực hiện chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho người mua là doanh nghiệp không hoạt động theo quy chế chế xuất thì Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế phối hợp với các cơ quan chức năng (Ban Quản lý Khu Công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường) rà soát, xem xét hoạt động chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất của các doanh nghiệp nêu trên có thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 hay không?
Trường hợp hoạt động cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất của doanh nghiệp chế xuất nêu trên cho người mua là doanh nghiệp không hoạt động theo quy chế chế xuất thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Doanh nghiệp chế xuất (bên cho thuê) áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất (bên cho thuê) đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ và đăng ký sử dụng hóa đơn GTGT thì bên cho thuê lập hóa đơn GTGT điện tử với thuế suất 10% để giao cho bên đi thuê. Việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT của bên đi thuê thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương và các công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5Công văn 1144/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1183/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1188/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1152/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1152/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
