Tóm tắt Công văn 1151/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế
Công văn 1151/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế, đặc biệt là chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo các nghị định của Chính phủ. Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT từ mức 10% xuống còn 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù.
- Các nhóm ngành không được hưởng chính sách giảm thuế GTGT bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Phương pháp xác định và đối chiếu mã hàng hóa, dịch vụ
- Doanh nghiệp và người nộp thuế có trách nhiệm tự đối chiếu mã hàng hóa, dịch vụ thực tế sản xuất, kinh doanh với Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế ban hành kèm theo các Phụ lục của Nghị định giảm thuế (như Nghị định 94/2023/NĐ-CP).
- Việc xác định mã sản phẩm phải căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong việc áp dụng thuế suất.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc các Phụ lục loại trừ thì bắt buộc phải áp dụng mức thuế suất GTGT 10% thông thường.
- Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Người nộp thuế phải chủ động rà soát, lập hóa đơn đúng mức thuế suất quy định cho từng loại hàng hóa, dịch vụ cung cấp. Trường hợp phát hiện sai sót về thuế suất trên hóa đơn đã lập, phải thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế theo đúng quy định về quản lý hóa đơn.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đảm bảo chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước được thực thi nghiêm túc, đúng đối tượng và tránh thất thu ngân sách.
Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn này giúp tháo gỡ các khó khăn thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình phân loại hàng hóa và áp dụng thuế suất GTGT, góp phần ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1151/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3700/CTTNI-TTHT ngày 25/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 174 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
Căn cứ khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về loại hóa đơn;
Căn cứ Điều 7, Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp trực tiếp;
Căn cứ Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về thuế suất 10%, phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên:
Tại Điều 174, khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; theo đó, những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Theo công văn trình bày của Cục thuế, Công ty TNHH ống thép SUJIA - Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài đã thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có thực hiện chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho người mua là doanh nghiệp không hoạt động theo quy chế chế xuất thì đề nghị Cục thuế phối hợp với các cơ quan chức năng (Ban Quản lý Khu Công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường) rà soát, xem xét hoạt động chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất của doanh nghiệp có thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 hay không?
Trường hợp hoạt động cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất của doanh nghiệp chế xuất nêu trên cho người mua là doanh nghiệp không hoạt động theo quy chế chế xuất thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Doanh nghiệp chế xuất áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5Công văn 1055/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1048/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1140/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1151/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1151/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
