Tổng quan về Công văn 1140/TCT-CS năm 2024
Công văn 1140/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế, đặc biệt là việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của pháp luật hiện hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế.
Nội dung trọng tâm của Công văn 1140/TCT-CS
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi liên quan đến chính sách giảm thuế GTGT theo các nghị định của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về việc giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ.
- Phương pháp xác định đối tượng giảm thuế: Việc xác định hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm và mã số thuế của hàng hóa, dịch vụ thực tế phát sinh. Doanh nghiệp cần đối chiếu chi tiết danh mục hàng hóa, dịch vụ của mình với hệ thống mã ngành sản phẩm Việt Nam để thực hiện đúng quy định.
- Thời điểm áp dụng chính sách: Hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn và áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các giao dịch kinh tế phát sinh trong giai đoạn chính sách giảm thuế có hiệu lực.
Hướng dẫn thực hiện đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu người nộp thuế thực hiện các nội dung sau:
- Tự rà soát và phân loại: Chủ động rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh để phân loại chính xác đối tượng được giảm thuế và đối tượng không được giảm thuế.
- Lập hóa đơn đúng quy định: Khi lập hóa đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế, phải ghi rõ mức thuế suất 8% theo đúng hướng dẫn. Trường hợp phát hiện sai sót, phải thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Kê khai và quyết toán thuế: Thực hiện kê khai thuế GTGT theo đúng mẫu biểu quy định, đảm bảo tính chính xác và trung thực của số liệu kê khai.
Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các công tác sau:
- Tuyên truyền và phổ biến: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung hướng dẫn tại Công văn 1140/TCT-CS đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Hỗ trợ giải đáp vướng mắc: Kịp thời tiếp nhận và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình áp dụng chính sách thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Thanh tra, kiểm tra giám sát: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc thực hiện sai quy định gây thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1140/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 14876/CTTPHCM-TTKT2 ngày 09/12/2023 kiến nghị về chi phí khấu hao tài sản cố định. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 10. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình:
1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:
| Thời gian trích khấu hao của TSCĐ | = | Giá trị hợp lý của TSCĐ | x | Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư này) |
| Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường) |
Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác.
3. Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định:
a) Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:
…
c) Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định thì Bộ Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý yêu cầu doanh nghiệp xác định lại theo đúng quy định.
4. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại tiết b khoản 3 Điều này.”
Căn cứ quy định nêu trên:
Thời gian trích khấu hao tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, đã hao mòn và đã được trích khấu hao tài sản cố định thì thời gian trích khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng giảm đi so với khung trích khấu hao theo Phụ lục I của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, sau khi mua về, doanh nghiệp đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đã xác định thời gian khấu hao tài sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC, trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp muốn thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ đã xác định theo khoản 2 Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC thì phải lập phương án thay đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2857/TCT-CS về chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế giái trị gia tăng đầu vào khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2894/TCT-CS năm 2013 chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3622/TCT-DNL năm 2014 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1151/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2857/TCT-CS về chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế giái trị gia tăng đầu vào khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2894/TCT-CS năm 2013 chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3622/TCT-DNL năm 2014 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1151/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1140/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1140/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
