Giới thiệu về Công văn 11327/CT-TTHT năm 2019
Công văn 11327/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích phát sinh ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi phí phổ biến như tiền thuê nhà, tiền học phí cho con của người lao động, vé máy bay về phép và các khoản phí hội viên.
1. Quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, trường hợp doanh nghiệp chi trả thay tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo cho người lao động thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo các nguyên tắc sau:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả hộ được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí thực tế chi trả vượt quá mức 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định khống chế mức 15% này áp dụng nhất quán cho cả người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam được doanh nghiệp hỗ trợ chi trả tiền nhà.
2. Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động
Khoản tiền học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ được xác định là khoản thu nhập được trừ (không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Yêu cầu về chứng từ: Khoản chi này phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và ghi rõ tên trường, tên học sinh là con của người lao động. Trường hợp doanh nghiệp chi trả bằng tiền mặt trực tiếp cho người lao động để tự đóng học phí thì khoản tiền này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Quy định đối với khoản chi vé máy bay về phép
Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Căn cứ để xác định miễn thuế là quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, đồng thời khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán và vé máy bay hợp lệ.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở lên trong năm hoặc chi trả vé máy bay cho người thân (vợ, chồng, con) của người lao động thì khoản chi này phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Thuế TNCN đối với các khoản phí hội viên và dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Đối với các khoản chi phí mua thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, thẻ sân tennis, thẻ tập gym, câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ khác:
- Nếu thẻ hội viên hoặc hóa đơn dịch vụ ghi đích danh tên của cá nhân người lao động được hưởng lợi, khoản chi này phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Nếu thẻ hội viên được cấp chung cho tập thể doanh nghiệp sử dụng hoặc hóa đơn dịch vụ ghi tên đơn vị sử dụng lao động để phục vụ chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
5. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn 11327/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện quyết toán thuế TNCN chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy chế tài chính nội bộ, quy định rõ ràng các khoản phúc lợi này trong hợp đồng lao động và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để bảo vệ chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đồng thời xác định đúng nghĩa vụ thuế TNCN cho người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11327/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công Ty TNHH ASAHI KASEI PLASTICS VN
Địa chỉ: Phòng 703-704, tầng 7, tòa nhà Saigon Tower, 29 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0313715006
Trả lời văn bản số 201907, ngày 19/08/2019 của Công ty về việc chi phí trả hộ học phí cho người lao động; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
+ Tại khoản 2 Điều 2 có hướng dẫn :
“ 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công :
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
….
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức
…”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty trình bày theo thỏa thuận giữa Công ty mẹ và Công ty về việc phái cử người lao động nước ngoài đến làm việc tại Công ty, theo đó Công ty sẽ trả tiền trợ cấp một phần học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông. Số tiền này Công ty không trả trực tiếp cho trường mà trả vào lương của nhân viên hàng tháng thì được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính thuế TNCN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 90748/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90751/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90748/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 90751/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11327/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11327/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
