Giới thiệu chung về Công văn 11307/TCHQ-GSQL
Công văn 11307/TCHQ-GSQL năm 2015 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung chỉ đạo tại Công văn 12191/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả công tác giám sát quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan tại các đơn vị địa phương.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung thiết lập khung pháp lý, nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm của các bên liên quan trong chuỗi quy trình thủ tục hải quan, cụ thể như sau:
- Xác định mục tiêu và căn cứ pháp lý: Khẳng định việc ban hành văn bản nhằm cụ thể hóa các chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn 12191/BTC-TCHQ. Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện thống nhất, tránh tình trạng áp dụng khác nhau giữa các địa bàn.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1): Quy định rõ giới hạn điều chỉnh của văn bản đối với các hoạt động nghiệp vụ hải quan liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực thi nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của hướng dẫn.
- Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan (Điều 2): Nhấn mạnh nguyên tắc tạo thuận lợi thương mại đi đôi với việc đảm bảo quản lý chặt chẽ, đúng quy định pháp luật. Các chi cục hải quan cửa khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra, giám sát nhưng không được tự ý đặt ra các thủ tục rườm rà gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin (Điều 3): Thiết lập quy trình phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận giám sát quản lý với các đơn vị nghiệp vụ khác như kiểm tra sau thông quan, quản lý rủi ro và lực lượng chống buôn lậu. Việc chia sẻ thông tin kịp thời giúp phát hiện và ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế.
- Trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện (Điều 4): Quy định rõ trách nhiệm của Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong việc phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức dưới quyền. Đồng thời, thiết lập cơ chế báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Tổng cục Hải quan đối với những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu tiên
Việc định hình rõ ràng các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tạo nền tảng vững chắc cho việc triển khai toàn bộ nội dung của Công văn 11307/TCHQ-GSQL. Điều này giúp các đơn vị hải quan địa phương chủ động trong hành động, nâng cao tính minh bạch, kỷ cương trong thực thi công vụ, đồng thời hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp giảm thiểu thời gian và chi phí thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11307/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tiếp theo công văn số 8527/TCHQ-GSQL ngày 17/9/2015 và 9321/TCHQ-GSQL ngày 08/10/2015 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện công văn số 12191/BTC-TCHQ, Tổng cục Hải quan tiếp tục bổ sung Danh sách xe ô tô tạm nhập khẩu của cơ quan do các cơ quan Đại diện cung cấp (gửi kèm theo đây).
Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
XE Ô TÔ TẠM NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN
(kèm công văn số 11307/TCHQ-GSQL ngày 30 tháng 11 năm 2015 của TCHQ)
| STT | Số, ngày | Số, ngày | Nhãn hiệu | Năm sản xuất | Biển số | Ngày cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (nếu có) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (8) | (9) |
| 1. ĐSQ Ai - len tại Hà Nội | |||||||
| 1 | 42/TN-CQNG; | 85/N-PMD; | Toyota Avalon | 2006 | 80-056-NG-01 |
|
|
| 2 | 43/TN-CQNG; | 114/TXMC-TN/PMD; | Toyota Prado | 2010 | 80-056-NG-02 |
|
|
| 2. ĐSQ I-ta-li-a tại Hà Nội | |||||||
| 1 | 14/TN-CNNG; |
| Mercedes Benz E200K | 2008 | 80-331-NG-01 |
| Xe của ĐSQ |
| 2 | 26/TN-CNNG; | 66/Noto/To-PMD; | Toyota Rav4 | 2010 | 80-331-NG-05 |
| Xe của ĐSQ |
| 3 | 24/TN/CNNG; | 90/OTO-PMD; | Toyota Land Cruiser Prado | 2002 | 80-331-NG-04 |
| Xe của Văn phòng HTPT |
| 3. ĐSQ Vương quốc Bỉ tại Hà Nội | |||||||
| 1 | 23/TN-CQNG; | 109 N OTO-PMD; | Toyota Prado | 2007 | 80-061-NG-02 |
| Xe của Văn phòng HTPT |
| 2 | 21/2013/TN-CQNG; | 25N/OTO/PMD; | Toyota Camry | 2013 | 80-061-NG-04 |
| Xe của Văn phòng HTPT |
| 4. ĐSQ Hàn Quốc tại Hà Nội | |||||||
| 1 | 35/TN-CQNG; | 105/NOTO/PMD | Huyndai | 2012 | 80-636-NG-28 |
| Văn phòng Kotra |
| 5. ĐSQ Triều Tiên tại Hà Nội | |||||||
| 1 | 02/TN-CQNG; | 02 tạm nhập PMD; | Nissan X Trail | 2012 | 80-631-NG-06 |
|
|
| 2 |
| 21N/OTO-PMD; | Mercedes Benz S350L | 2003 | 80NN-631.27 | 04/12/2014 |
|
| 6. TLSQ CHDCND Lào tại Đà Nẵng | |||||||
| 1 | 01/2003/ĐNg-GP; | 01/NK TNXI NG; 17/5/2003 | Toyota Avalon XL | 2003 | 43-346-NG-01 |
|
|
| 2 | 01/2008/ĐNg-GP/OTO; |
| Toyota Prado VX8 2007 YM | 2007 | 43-346-NG-04 |
|
|
- 1Công văn 5613/TCHQ-GSQL năm 2013 chuyển nhượng 01 xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế ngoài định lượng của Đại sứ quán Campuchia tại Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1052/GSQL-GQ3 năm 2013 chuyển nhượng 01 xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế ngoài định lượng của Đại sứ quán Vương quốc Campuchia tại Hà Nội do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 546/TCHQ-GSQL năm 2015 về xe ô tô tạm nhập khẩu của Tham tán Đại sứ quán Canada tại Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 9321/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ về chính sách thuế đối với việc chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5592/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1249/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1423/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2884/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ bổ sung Danh sách xe ô tô tạm nhập khẩu của cơ quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6115/TCHQ-QSQL năm 2017 về thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 5613/TCHQ-GSQL năm 2013 chuyển nhượng 01 xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế ngoài định lượng của Đại sứ quán Campuchia tại Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1052/GSQL-GQ3 năm 2013 chuyển nhượng 01 xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế ngoài định lượng của Đại sứ quán Vương quốc Campuchia tại Hà Nội do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 546/TCHQ-GSQL năm 2015 về xe ô tô tạm nhập khẩu của Tham tán Đại sứ quán Canada tại Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 12191/BTC-TCHQ năm 2015 về chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 11307/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11307/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
