Giới thiệu về Công văn 1124/TCT-CS năm 2021
Công văn 1124/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất, đúng quy định pháp luật.
- Quy định chung về giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Việc xác định giá đất được trừ phải căn cứ chặt chẽ vào nguồn gốc đất và các hồ sơ, chứng từ hợp pháp liên quan đến quyền sử dụng đất của cơ sở kinh doanh.
- Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Nguyên tắc khấu trừ và xử lý chênh lệch giá đất
- Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản thì cơ sở kinh doanh chỉ được tính giá đất được trừ bằng với giá chuyển nhượng. Phần chênh lệch cao hơn không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và không được chuyển sang các lần chuyển nhượng tiếp theo.
- Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và được lưu trữ đầy đủ để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và nội dung hướng dẫn tại Công văn này để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định, đảm bảo công bằng và minh bạch trong nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1124/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 8161/CT-NVDTPC ngày 14/7/2020 và công văn số 9217/CT-NVDTPC ngày 04/8/2020 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo...”.
Tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo...”
Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh tại công văn số 8161/CT-NVDTPC ngày 14/7/2020 và công văn số 9217/CT-NVDTPC ngày 04/8/2020.
Đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh kiểm tra, xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của cơ sở kinh doanh để xem xét việc giải quyết hoàn thuế đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1043/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1170/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1172/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1124/TCT-CS năm 2021 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1124/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Xuân Bách
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
