Tóm tắt Công văn 1043/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1043/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 04 năm 2023 nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là việc áp dụng quy định giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn về thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ cách thức xác định đối tượng được giảm thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp. Nội dung hướng dẫn hướng tới các đối tượng sau:
- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT mức 10% nhưng có khả năng thuộc nhóm được giảm thuế xuống 8%.
- Các cơ quan thuế địa phương trong việc thống nhất phương pháp kiểm tra, giám sát và hướng dẫn người nộp thuế áp dụng đúng quy định pháp luật về thuế.
- Việc đối chiếu mã ngành sản phẩm, dịch vụ theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để xác định tính hợp lệ của việc giảm thuế.
Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP
Tổng cục Thuế tái khẳng định các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện giảm thuế GTGT nhằm đảm bảo tính đồng bộ và đúng quy định pháp luật:
- Nguyên tắc loại trừ: Việc giảm thuế GTGT xuống 8% được áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định chi tiết tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, hóa chất và sản phẩm hóa chất, hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
- Căn cứ xác định: Cơ sở kinh doanh phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm thực tế cung cấp, đối chiếu chi tiết với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại các Phụ lục của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP để xuất hóa đơn đúng thuế suất.
- Thời điểm áp dụng: Chính sách giảm thuế GTGT chỉ có hiệu lực đối với các hóa đơn được lập trong thời gian quy định của Nghị định 15/2022/NĐ-CP (từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022).
Hướng dẫn cụ thể đối với dịch vụ xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
Một trong những nội dung quan trọng của Công văn 1043/TCT-CS là hướng dẫn phân loại thuế suất đối với nhóm dịch vụ xử lý chất thải, nước thải và các hoạt động bảo vệ môi trường:
- Phân loại mã ngành: Doanh nghiệp cần tra cứu mã sản phẩm dịch vụ của mình theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg. Nếu dịch vụ thu gom, xử lý chất thải hoặc dịch vụ môi trường khác được xác định thuộc danh mục loại trừ không được giảm thuế tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất 10%.
- Trách nhiệm kê khai: Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định đúng mã hàng hóa, dịch vụ cung cấp để áp dụng thuế suất GTGT tương ứng. Trường hợp phát hiện áp dụng sai thuế suất, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi nghiêm túc và thống nhất, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn chi tiết đến từng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT của các cơ sở kinh doanh nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các trường hợp áp dụng sai mức thuế suất ưu đãi, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1043/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8583/CTQNI-TTKT4 ngày 04/10/2022 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
….
b) Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp sau thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này:
b.1) Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
b.2) Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
b.3) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.”
Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:
“2. Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã bị thu hồi số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) thì cơ quan thuế điều chỉnh tiền thuế giá trị gia tăng, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có). Việc bù trừ, hoàn nộp thừa thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT như sau:
“3. Thay thế khoản 2, khoản 3 Điều 18 bằng khoản 2 mới như sau:
“2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ.””
Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
“2. Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này được áp dụng kể từ ngày Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ có hiệu lực thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ.”
Đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định, hướng dẫn trên để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5947/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng thiết bị điện tử chuyên dùng trong nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6027/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng bộ đầu nối điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1124/TCT-CS năm 2021 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP
- 4Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5947/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng thiết bị điện tử chuyên dùng trong nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6027/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng bộ đầu nối điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1124/TCT-CS năm 2021 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1043/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1043/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
