Giới thiệu về Công văn 1112/TCT-CS năm 2015
Công văn 1112/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng thống nhất quy định pháp luật đối với các trường hợp đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Các nội dung trọng tâm về chính sách lệ phí trước bạ
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và làm rõ dựa trên tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 1112/TCT-CS:
1. Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ và giá tính lệ phí trước bạ
- Tài sản chịu lệ phí trước bạ: Làm rõ các loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm nhà, đất, phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy và các loại tài sản khác theo quy định pháp luật.
- Giá tính lệ phí trước bạ: Hướng dẫn cách xác định giá trị tài sản để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ. Đối với nhà đất, giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai. Đối với phương tiện, giá tính lệ phí dựa trên bảng giá tối thiểu do Bộ Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
2. Các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ
- Tài sản nhận thừa kế, quà tặng: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là quà tặng, thừa kế giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng hợp pháp (như giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi...).
- Chuyển dịch tài sản trong nội bộ tổ chức: Quy định về việc không phải nộp lệ phí trước bạ khi điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc giữa doanh nghiệp nhà nước với các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Tái định cư và đền bù giải phóng mặt bằng: Làm rõ chính sách miễn, giảm lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Thủ tục hồ sơ và quy trình kê khai lệ phí trước bạ
- Hồ sơ kê khai: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của chủ tài sản cũ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
- Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ: Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản hoặc nơi đăng ký quyền sở hữu phương tiện. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ phải tuân thủ đúng thông báo của cơ quan thuế để tránh bị phạt chậm nộp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1112/TCT-CS năm 2015 đã tháo gỡ nhiều nút thắt pháp lý cho cả cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế. Việc làm rõ các trường hợp miễn giảm và phương pháp xác định giá tính thuế giúp hạn chế tối đa sự chồng chéo, không thống nhất trong việc áp dụng luật tại các địa phương, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1112/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.
Trả lời Công văn số 122/STC-QLG&TS ngày 29/01/2015 của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn về việc vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/03/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau:
4. Sửa đổi Khoản 5 Điều 7:
“5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.
b) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô theo quy định tại Khoản này.””
- Tại Điều 2 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Căn cứ các quy định trên thì đối với xe ô tô đã qua sử dụng mà chủ tài sản mua của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản chưa đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 10%. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cao hơn thì áp dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Tổng cục Thuế trả lời Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5843/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 145/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 629/TCT-CS năm 2015 về thu lệ phí trước bạ đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1457/TCT-CS năm 2015 về chính sách lệ phí trước bạ nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1462/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1945/HTQTCT-CT năm 2014 về thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 7Công văn 1948/TCT-CS năm 2015 thực hiện chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2435/TCT-CS năm 2015 phúc đáp khiếu nại chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2496/TCT-KK năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2496/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4217/TCT-CS năm 2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Công văn 5843/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 145/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 629/TCT-CS năm 2015 về thu lệ phí trước bạ đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1457/TCT-CS năm 2015 về chính sách lệ phí trước bạ nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1462/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1945/HTQTCT-CT năm 2014 về thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 10Công văn 1948/TCT-CS năm 2015 thực hiện chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2435/TCT-CS năm 2015 phúc đáp khiếu nại chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2496/TCT-KK năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2496/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4217/TCT-CS năm 2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1112/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1112/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
