Tóm tắt Công văn 10975/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 10975/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp, người sử dụng lao động chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi quyết toán thuế TNCN cho người lao động.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân đối với chi phí học phí
Công văn tập trung phân biệt đối xử về thuế TNCN giữa người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam đối với khoản phúc lợi học phí do doanh nghiệp chi trả hộ, cụ thể như sau:
- Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (căn cứ theo hợp đồng lao động) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động (không tính vào thu nhập chịu thuế).
- Trường hợp người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (căn cứ theo hợp đồng lao động) cũng được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp người lao động Việt Nam làm việc trong nước: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ không thuộc đối tượng được miễn thuế. Khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Điều kiện để khoản học phí của con người nước ngoài được miễn thuế TNCN
Để khoản chi trả hộ học phí cho con của người lao động nước ngoài không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Bậc học của con người lao động phải nằm trong phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (không áp dụng đối với bậc đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn).
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm: Hợp đồng lao động, quyết định cử đi học (nếu có), hóa đơn tài chính, chứng từ thanh toán học phí mang tên công ty chi trả hộ (hoặc ghi rõ tên người lao động và tên con của người lao động nhưng nguồn tiền thanh toán thực tế là từ tài khoản của công ty).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ quốc tịch của người lao động và địa điểm học tập của con người lao động để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN. Việc hạch toán sai hoặc không gộp khoản học phí của con người lao động Việt Nam vào thu nhập chịu thuế có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10975/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Aris Việt Nam
Địa chỉ: tòa nhà Waseco, số 10 Phổ Quang, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0311137952
Trả lời văn bản số 09/2016/CV ngày 22/09/2016 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Điều 1 quy định người nộp thuế:
“…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
…
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
…
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Tại Điều 18 quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
…”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:
“
…
b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC .
…
2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân sau đây:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
a.2) Hình thức khai thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý và khai quyết toán thuế.
…
b) Hồ sơ khai thuế
b.1) Hồ sơ khai thuế quý
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC .
b.2) Hồ sơ khai quyết toán
b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
…”
Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn về đăng ký thuế;
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày có thuê người lao động nước ngoài tại Nhật Bản sang làm việc tại Công ty thì việc kê khai nộp thuế TNCN được thực hiện như sau:
- Trường hợp Công ty chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công cho người lao động nước ngoài (là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam) thì Công ty phải tính, khấu trừ thuế TNCN trên toàn bộ thu nhập chi trả và kê khai nộp thuế hàng tháng/quý theo mẫu số 05/KK-TNCN và quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư số 92/2015/TT- BTC) theo quy định. Thủ tục kê khai thuế, quyết toán thuế Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .
- Trường hợp Công ty mẹ tại Nhật Bản chi trả (Công ty không phải thanh toán lại cho Công ty mẹ) thu nhập từ tiền lương tiền công cho người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì người lao động nước ngoài có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN trực tiếp cho cơ quan thuế Việt Nam theo mẫu số 02/KK-TNCN hàng quý và kê khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư số 92/2015/TT-BTC), tổng thu nhập chịu thuế năm là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Trường hợp người lao động là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì người lao động nước ngoài có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp cho cơ quan thuế Việt Nam theo mẫu số 02/KK-TNCN hàng quý (thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập phát sinh do làm việc tại Việt Nam), cá nhân không cư trú không phải kê khai quyết toán thuế TNCN.
Thủ tục đăng ký mã số thuế cho người lao động nước ngoài làm việc tại Công ty, Công ty thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn về đăng ký thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4207/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4215/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4262/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11117/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4207/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4215/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4262/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 11117/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10975/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10975/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
