Giới thiệu chung về Công văn 1085/TCT-QLN năm 2021
Công văn 1085/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương về việc thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Văn bản này nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, đồng thời thống nhất quy trình quản lý nợ thuế, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1085/TCT-QLN
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng gia hạn nộp thuế
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành lĩnh vực gặp khó khăn do dịch bệnh theo quy định của Chính phủ.
- Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và tiền thuê đất phát sinh trong kỳ tính thuế được quy định.
- Người nộp thuế phải tự xác định và chịu trách nhiệm về việc thuộc đối tượng được gia hạn trước khi nộp Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý Giấy đề nghị gia hạn
- Người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất bằng phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và cập nhật kịp thời thông tin của người nộp thuế vào hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS).
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc không chấp nhận gia hạn.
- Quy định về việc không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế thuế
- Trong thời gian được gia hạn nộp thuế hợp pháp, cơ quan thuế không thực hiện tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn.
- Tạm dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với các khoản nợ thuế thuộc diện được gia hạn trong suốt thời gian gia hạn.
- Trường hợp đã tính tiền chậm nộp hoặc đã ban hành quyết định cưỡng chế trước đó đối với khoản thuế được gia hạn, cơ quan thuế phải thực hiện điều chỉnh, hủy bỏ theo đúng quy định.
- Công tác quản lý nợ thuế và đôn đốc thu hồi nợ sau khi hết thời gian gia hạn
- Cơ quan thuế các cấp phải theo dõi chặt chẽ hạn gia hạn của từng người nộp thuế để kịp thời đôn đốc nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước ngay khi hết thời gian được gia hạn.
- Đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không nộp thuế sau khi hết thời gian gia hạn, cơ quan thuế sẽ áp dụng ngay các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Phân loại chính xác các khoản nợ thuế (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ đang gia hạn) để có phương án xử lý phù hợp, tránh tình trạng nợ đọng kéo dài.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc triển khai thực hiện
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách gia hạn nộp thuế đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện gia hạn nộp thuế nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách để trốn thuế, hoãn nộp thuế không đúng quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất về Tổng cục Thuế theo định kỳ để phục vụ công tác giám sát và tham mưu chính sách vĩ mô.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1085/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 320/CTBTH-QLN ngày 19/01/2021 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về việc gia hạn nộp thuế cho Công ty TNHH Thép Trung Nguyên. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 21/2012/QH13) quy định về gia hạn nộp thuế như sau:
“b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;”
- Tại điểm b khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020) quy định các trường hợp được gia hạn nộp thuế như sau:
“b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.”
- Tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (sau đây gọi tắt là tiền thuế) được gia hạn nộp và thời gian gia hạn nộp thuế
b) Người nộp thuế nêu tại điểm b khoản 1 Điều này được gia hạn số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không vượt quá chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời gây ra. Chi phí di dời không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 (một) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thực hiện di dời thì phải tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế được gia hạn.
3. Thủ tục, hồ sơ
Để được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều này, người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Hồ sơ bao gồm:
b) Đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư này;
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;
- Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế;
- Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có).
5. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế
a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này: Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế quyết định số tiền thuê được gia hạn, thời gian gia hạn nộp thuế.”
- Công văn số 1938/BTC-TCT ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác.
Căn cứ các quy định nêu trên, nếu trường hợp Công ty TNHH Thép Trung Nguyên phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh thì Công ty TNHH Thép Trung Nguyên thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 21/2012/QH13) và điểm b khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 nêu trên.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận hướng dẫn Công ty TNHH Thép Trung Nguyên làm việc với các cơ quan hữu quan để xác định lý do yêu cầu Công ty di dời nhà máy để lập đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế để được xem xét xử lý gia hạn nộp thuế theo quy định. Cục Thuế tỉnh Bình Thuận căn cứ theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh, đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời tại hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế để phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn theo dõi, cập nhật tiến độ thực hiện di dời, trường hợp Công ty TNHH Thép Trung Nguyên không thực hiện di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh thì phải tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế được gia hạn.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4169/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 243/TCT-QLN năm 2018 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4948/TCT-QLN năm 2020 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3419/TCT-CS năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4169/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 243/TCT-QLN năm 2018 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Luật Quản lý thuế 2019
- 7Công văn 1938/BTC-TCT năm 2021 thực hiện Thông tư 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4948/TCT-QLN năm 2020 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3419/TCT-CS năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1085/TCT-QLN năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1085/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
