Giới thiệu về Công văn 1073/TCT-CS năm 2023
Công văn 1073/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện đúng quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
Nội dung trọng tâm về chính sách tiền thuê đất tại Công văn 1073/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án, cụ thể như sau:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định để được cơ quan thuế xem xét, quyết định.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn: Đối với các dự án đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, mức miễn giảm tiền thuê đất được xác định căn cứ theo quy định của Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn thi hành về tiền thuê đất.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được nhà nước cho thuê đất và thực hiện đầy đủ thủ tục khai báo ưu đãi thuế. Trường hợp người nộp thuế thỏa mãn nhiều điều kiện ưu đãi khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn triển khai thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng dự án cụ thể để giải quyết nghĩa vụ tài chính đất đai:
- Rà soát hồ sơ pháp lý: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận đầu tư và tiến độ thực hiện dự án thực tế của doanh nghiệp.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định chính xác đối tượng, điều kiện và thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất.
- Đảm bảo quyền lợi doanh nghiệp: Giải quyết kịp thời, đúng thời hạn các hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất của người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, đồng thời phòng chống thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1073/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Trả lời Công văn số 2287/CTKHH-HKDCN ngày 16/05/2023 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về thu tiền thuê đất sau khi hết thời gian được miễn tiền thuê đất đối với một số dự án trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1. Sửa đổi điểm a khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 4 như sau:
“4. Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại””.
- Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hướng dẫn:
“1. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 như sau:
“a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, số tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm phải nộp sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất và thời gian được xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm do được khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc được trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định được xác định như sau:
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 01 năm | x | Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước |
Trong đó:
- Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. Thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước là thời điểm sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật và thời gian được xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm do được khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc được trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo phương thức quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định. Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước (05 năm) được tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời gian được miễn tiền thuê đất và được xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm thì không thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất.””
Căn cứ quy định nêu trên, đơn giá thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm phải nộp tiền thuê đất. Thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất là thời điểm sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất (05 năm) là chu kỳ ổn định đầu tiên được tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 333/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3272/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3786/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4081/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3061/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Công văn 3272/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3786/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4081/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3061/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1073/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất Tổng cục Thuế
- Số hiệu: 1073/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
