Tóm tắt Công văn 10720/BTC-TCT năm 2013 về lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi
Công văn 10720/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống. Đây là văn bản quan trọng nhằm thống nhất cách xác định mức thu lệ phí trước bạ giữa các địa phương và cơ quan thuế trên toàn quốc, đảm bảo thực hiện đúng tinh thần của Nghị định số 23/2013/NĐ-CP.
Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô dưới 9 chỗ ngồi
Theo hướng dẫn tại Công văn, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với dòng xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống được quy định cụ thể như sau:
- Mức thu chung được áp dụng thống nhất là 10% giá trị tài sản áp thuế.
- Để phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền quyết định điều chỉnh tăng mức thu này, nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung (tức là mức thu tối đa không quá 15%).
- Trường hợp các địa phương đã áp dụng mức thu cao hơn 10% trước ngày Nghị định 23/2013/NĐ-CP có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo mức quy định hiện hành của địa phương đó cho đến khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu mới theo quy định mới.
Mức thu lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi trên toàn quốc
Đối với các trường hợp nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi (xe đã qua sử dụng, chuyển nhượng, mua bán lại), Bộ Tài chính hướng dẫn thống nhất một mức thu chung:
- Mức thu lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi được áp dụng thống nhất là 2% trên toàn quốc.
- Mức thu này áp dụng đồng bộ, không phân biệt địa bàn tỉnh, thành phố nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe của chủ xe mới.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm căn cứ vào thời gian đã sử dụng của xe để xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản, từ đó làm căn cứ tính trị giá áp thuế lệ phí trước bạ theo đúng quy định của pháp luật.
Căn cứ xác định loại xe và số chỗ ngồi để tính lệ phí trước bạ
Để tránh việc nhầm lẫn hoặc áp dụng sai chính sách thuế, Công văn quy định rõ nguyên tắc xác định loại xe:
- Số chỗ ngồi và loại xe chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống được xác định căn cứ vào Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.
- Trường hợp xe ô tô nhập khẩu, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ hải quan và các chứng từ đăng kiểm liên quan để xác định đúng chủng loại xe và số chỗ ngồi thực tế của phương tiện.
- Đối với các loại xe bán tải (pick-up) hoặc xe van, việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn phân loại phương tiện giao thông đường bộ hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Thuế chỉ đạo các Cục Thuế địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi hướng dẫn tại Công văn này đến người nộp thuế trên địa bàn quản lý để người dân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
- Niêm yết công khai mức thu lệ phí trước bạ tại các địa điểm tiếp nhận hồ sơ khai thuế để người dân dễ dàng theo dõi, giám sát và thực hiện.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tại các Chi cục Thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, sách nhiễu gây khó khăn cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10720/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam
Trả lời công văn số 3109/VINACOMIN-KH ngày 12/6/2013 của Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam về lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận chuyển đất đá trên khai trường mỏ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
+ Tại khoản 7 Điều 2 quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm:
“7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.”
+ Tại Điều 3 quy định về người nộp lệ phí trước bạ là:
“Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
Căn cứ các quy định trên, Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô thuộc loại phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyển cấp thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đề nghị Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về cấp đăng ký xe ôtô theo Luật Giao thông đường bộ để xác định đối tượng phải đăng ký sử dụng xe ôtô theo Luật Giao thông đường bộ.
Bộ Tài chính trả lời để Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 15242/BTC-TCT giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6193/BTC-TCT về chính sách lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2647/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2688/TCT-CS năm 2013 lệ phí trước bạ ôtô do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 11672/BTC-TCT năm 2013 lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Công văn 15242/BTC-TCT giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6193/BTC-TCT về chính sách lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2647/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2688/TCT-CS năm 2013 lệ phí trước bạ ôtô do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 10720/BTC-TCT năm 2013 lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10720/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2013
- Ngày hết hiệu lực: 03/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
