Tổng quan về Công văn 1055/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 1055/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này hướng dẫn chi tiết cách xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai của các bên liên quan nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam dưới hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc các điều khoản thương mại quốc tế khác.
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định cụ thể dựa trên tính chất của dịch vụ cung cấp:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Áp dụng đối với các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam do nhà thầu nước ngoài cung cấp.
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam, hoặc các dịch vụ đặc thù không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành (ví dụ như dịch vụ chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu có).
Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
Thuế TNDN áp dụng đối với tất cả các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh để thực hiện hợp đồng.
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu: Được áp dụng linh hoạt theo từng nhóm ngành nghề cụ thể (như dịch vụ, cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ, bản quyền, lãi tiền gửi...).
Các phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn rõ ba phương pháp nộp thuế nhà thầu mà doanh nghiệp có thể áp dụng tùy thuộc vào điều kiện thực tế:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí. Điều kiện áp dụng là nhà thầu phải có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
Khuyến nghị thực thi dành cho các doanh nghiệp Việt Nam
Để tránh các rủi ro pháp lý và phạt vi phạm hành chính về thuế, các doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý:
- Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng để xác định rõ giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu (giá Net) hay chưa bao gồm thuế nhà thầu (giá Gross).
- Phân loại chính xác bản chất của dịch vụ nhận được để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT và TNDN tương ứng theo quy định.
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ thuế và nộp tờ khai thuế nhà thầu đúng thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1055/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2012 |
| Kính gửi: | Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1648/C66-P5 ngày 19/12/2011 của Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ về chính sách thuế đối với nhà thầu thực hiện dự án ODA. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định tại nội luật
Theo nội dung Quyết định số 4677/QĐ-BCA-H41 ngày 24/10/2011 và Quyết định 5094/QĐ-BCA-C61 ngày 1/12/2011 của Bộ Công an thì Tiểu dự án 5 và 6 thuộc dự án “Đầu tư trang thiết bị chữa cháy và cấp cứu sự cố hỏa hoạn cho lực lượng cảnh sát PCCC, giai đoạn II” là dự án sử dụng vốn ODA vay của Chính phủ Áo. Do đó, chính sách thuế đối với nhà thầu thực hiện Tiểu dự án 5 và 6 thuộc dự án “Đầu tư trang thiết bị chữa cháy và cấp cứu sự cố hỏa hoạn cho lực lượng cảnh sát PCCC, giai đoạn II” thực hiện theo quy định Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Tại điểm 3 Mục III Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên quy định về chính sách thuế đối với nhà thầu thực hiện dự án ODA vay như sau:
“3.1. Thuế NK, thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu:
a. Nhà thầu chính, nhà thầu phụ nhập khẩu hàng hóa trong quá trình thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án ODA vay nộp thuế NK, thuế TTĐB (nếu có), thuế GTGT theo quy định của Luật thuế XK, thuê NK, Luật thuế TTĐB, Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
b. Nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được miễn thuế NK và không phải trả thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án ODA vay và được miễn thuế XK khi tái xuất như hướng dẫn tại Điểm 3.1.b, Mục II Thông tư này.
…
3.2. Thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam:
Nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Chủ dự án ODA vay phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.
Nhà thầu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhà thầu chính của dự án ODA vay nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí…”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với chủ dự án để cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ Tiểu dự án 5 và 6 thuộc dự án “Đầu tư trang thiết bị chữa cháy và cấp cứu sự cố hỏa hoạn cho lực lượng cảnh sát PCCC, giai đoạn II” thì nhà thầu nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm 3.1, 3.2 Mục III Thông tư 123/2007/TT-BTC nêu trên
2. Việc thực hiện Điều ước quốc tế.
Tại điểm 3 Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên quy định:
“3. Thực hiện các điều ước quốc tế:
Trường hợp tại điều ước quốc tế (kể cả điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA cụ thể, khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA đó thực hiện theo các điều ước quốc tế đã ký kết”.
Tại Điều 4 bản tiếng Anh Hiệp định Tín dụng giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Áo quy định:
“All taxes, duties or other charges levied by the Socialist Republic of Viet Nam applicate to this Agreement and each Individual Credit Agreement, will be for the account of the Borrower and payable by the Borrower, for the avoidance of doubt the foregoing shall not apply to taxes, duties or other charges applicable to supply contracts”.
Tạm dịch là:
“Tất cả các khoản thuế nội địa, thuế hải quan hoặc các khoản thu (phí) khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam áp dụng đối với Hiệp định này và Hiệp định tín dụng riêng lẻ sẽ được tính cho Bên vay và do Bên vay trả, để tránh nghi ngờ những điều nêu trên không áp dụng thuế nội địa, thuế hải quan hoặc các khoản thu (phí) khác đối với các hợp đồng cung cấp”.
Như vậy, Hiệp định Tín dụng giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Áo chỉ quy định bên vay có trách nhiệm thanh toán các khoản thuế, phí liên quan đến khoản vay, không quy định việc miễn thuế cho nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án. Vì vậy, Công ty Rosenbauer International AG là nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Chủ dự án để cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ Tiểu dự án 5 và 6 thuộc dự án “Đầu tư trang thiết bị chữa cháy và cấp cứu sự cố hỏa hoạn cho lực lượng cảnh sát PCCC, giai đoạn II” phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.
Trường hợp Công ty Rosenbauer International AG là đối tượng cư trú của nước Áo ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì nghĩa vụ thuế của Công ty Rosenbauer International AG được áp dụng theo quy định tại Hiệp định đã ký kết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1749/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3938/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3771/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1742/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 5Công văn 1749/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3938/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3771/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1742/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1055/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1055/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra