Giới thiệu về Công văn 1036/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 1036/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua hình thức hợp đồng ủy quyền. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc của các Cục Thuế địa phương trong việc quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với các giao dịch bất động sản có dấu hiệu chuyển nhượng trá hình dưới hình thức ủy quyền định đoạt.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng ủy quyền bất động sản
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm xác định nghĩa vụ thuế TNCN trong trường hợp cá nhân lập hợp đồng ủy quyền bất động sản cho người khác, cụ thể như sau:
- Xác định bản chất giao dịch: Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện các quyền của chủ sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt (như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp...) mà người được ủy quyền có toàn quyền quyết định và hưởng lợi ích từ việc định đoạt này, thì giao dịch ủy quyền đó được xem xét là hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực tế.
- Nghĩa vụ nộp thuế TNCN: Khi phát sinh việc chuyển nhượng bất động sản thông qua hợp đồng ủy quyền định đoạt, cá nhân ủy quyền (người sở hữu ban đầu) hoặc cá nhân được ủy quyền (tùy thuộc vào thỏa thuận và thực tế dòng tiền giao dịch) phải có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế.
- Mức thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định với thuế suất là 2% tính trên giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hoặc giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng nếu giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Nhà nước quy định.
Nguyên tắc quản lý thuế và phối hợp liên ngành
Để đảm bảo việc thu đúng, thu đủ và ngăn chặn các hành vi trốn thuế thông qua việc ký hợp đồng ủy quyền liên tiếp, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế cần chủ động rà soát, đối chiếu các hồ sơ chuyển nhượng đất đai, đặc biệt chú ý đến các hồ sơ có kèm theo hợp đồng ủy quyền định đoạt toàn quyền để phát hiện các trường hợp chuyển nhượng lòng vòng nhằm trốn thuế.
- Phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng: Đề nghị các văn phòng công chứng cung cấp thông tin về các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản để cơ quan thuế có cơ sở dữ liệu theo dõi, đối chiếu và truy thu thuế khi phát hiện có giao dịch chuyển nhượng thực tế phát sinh doanh thu.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Các trường hợp cố tình lợi dụng kẽ hở của hợp đồng ủy quyền để trốn thuế TNCN sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan, bao gồm cả việc phạt chậm nộp và xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 1036/TCT-DNNCN
Công văn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp thống nhất phương thức xử lý thuế đối với các giao dịch ủy quyền bất động sản trên toàn quốc. Việc làm rõ bản chất của hợp đồng ủy quyền định đoạt giúp bảo vệ nguồn thu ngân sách, tạo môi trường kinh doanh bất động sản minh bạch, lành mạnh và hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh từ các giao dịch ngầm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1036/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 19195/CT-TNCN ngày 26/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp của Bà Trần Thị Kim Chi và Bà Văn Thanh Tuyền, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 03/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế hướng dẫn đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
“Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
- Tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:...”
- Tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công:
“1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này….”
- Tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, ...
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế....
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.”
- Tại Điều 12 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế hướng dẫn:
"c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo…"
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và đơn thư của Bà Trần Thị Kim Chi và Bà Văn Thanh Tuyền:
Về chính sách thuế thu nhập cá nhân: trường hợp, Bà Trần Thị Kim Chi, Bà Văn Thanh Tuyền là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Trong kỳ, trường hợp cá nhân cư trú, ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên, khi trả thu nhập, tổ chức cá nhân trả thu nhập tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo biểu lũy tiến từng phần và cuối năm cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo và cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức cá nhân trả thu nhập hoặc tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân cư trú được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (nếu có); cho bản thân 108 triệu đồng/năm và trong năm tính thuế cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
Về vướng mắc chi trả số tiền trợ cấp hàng tháng cho người lao động: tùy thuộc vào thỏa thuận, hợp đồng lao động giữa người lao động và Công ty, do đó đề nghị người lao động làm việc với Công ty để làm rõ nội dung này.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1650/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1639/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1765/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1650/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1639/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1765/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1036/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1036/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
