Tổng quan về Công văn 1018/TCHQ-GSQL năm 2015
Công văn 1018/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương nhằm thống nhất quy trình, thủ tục hải quan đối với mặt hàng chè xuất khẩu. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam ra thị trường quốc tế.
- Quy định về chính sách mặt hàng và điều kiện xuất khẩu chè
- Không thuộc danh mục cấm xuất khẩu: Mặt hàng chè (trà) không nằm trong danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục xuất khẩu bình thường theo nhu cầu thương mại.
- Giấy phép xuất khẩu: Doanh nghiệp xuất khẩu chè không cần phải xin giấy phép xuất khẩu từ các bộ, ngành quản lý chuyên ngành, giúp giảm thiểu đáng kể thời gian và chi phí chuẩn bị hồ sơ.
- Hướng dẫn về kiểm dịch thực vật đối với chè xuất khẩu
- Nguyên tắc áp dụng: Việc kiểm dịch thực vật đối với mặt hàng chè xuất khẩu được thực hiện dựa trên yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng thương mại giữa bên mua và bên bán.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu phải có chứng thư kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate), doanh nghiệp có trách nhiệm liên hệ với cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của Việt Nam để tiến hành kiểm tra và cấp chứng thư trước khi thông quan hàng hóa.
- Thủ tục hải quan: Cơ quan hải quan chỉ yêu cầu nộp chứng thư kiểm dịch thực vật trong hồ sơ hải quan nếu nước nhập khẩu có quy định bắt buộc và điều này được thể hiện rõ trong các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia.
- Hồ sơ hải quan và quy trình thông quan
- Hồ sơ hải quan cơ bản: Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan điện tử và chuẩn bị bộ hồ sơ xuất khẩu theo quy định chung, bao gồm: Tờ khai hải quan xuất khẩu, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Hợp đồng mua bán (Sales Contract), Phiếu đóng gói (Packing List), và các chứng từ vận tải liên quan.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc phân luồng quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa (Luồng Xanh, Luồng Vàng, Luồng Đỏ) được thực hiện tự động trên hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS dựa trên đánh giá rủi ro của cơ quan hải quan.
- Chính sách thuế đối với mặt hàng chè xuất khẩu
- Thuếu xuất khẩu: Mặt hàng chè xuất khẩu từ Việt Nam thông thường được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%, nhằm khuyến khích phát triển ngành sản xuất và chế biến chè trong nước hướng ra thị trường toàn cầu.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1018/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Hiệp hội Chè Việt Nam
Trả lời công văn số 14/2015/VP-HHC ngày 16/01/2015 của Quý Hiệp hội phản ảnh vướng mắc về thủ tục xuất khẩu chè, mặt hàng phải kiểm dịch thực vật xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 27/01/2015, Cục Bảo vệ thực vật đã có công văn số 157/BVTV-KD gửi Tổng cục Hải quan, trong đó đã triển khai một số nội dung của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật mới và Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Tổng cục Hải quan đã sao gửi công văn này cho Cục Hải quan các tỉnh thành phố để phối hợp thực hiện.
Tại công văn nêu trên, Cục Bảo vệ thực vật đã đề cập đến việc triển khai quy trình kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật xuất khẩu để hạn chế vướng mắc phát sinh, trong đó có vướng mắc do Quý Hiệp hội phản ảnh. Theo đó, đối với lô hàng thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, doanh nghiệp nộp Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật có xác nhận của cơ quan kiểm dịch vào bộ hồ sơ lô hàng xuất khẩu để làm thủ tục thông quan lô hàng và có trách nhiệm nộp lại bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho cơ quan hải quan trong thời gian 10 ngày kể từ ngày thông quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Quý Hiệp hội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1956/TCHQ-GSQL yêu cầu kiểm dịch thực vật hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2316/TCHQ-GSQL năm 2014 về kiểm dịch thực vật hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4440/TCHQ-GSQL năm 2014 trả lời kiến nghị của Hiệp hội Chè Việt Nam về việc đề nghị tháo gỡ khó khăn trong các thủ tục hải quan khi xuất khẩu chè do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 118/GSQL-GQ1 năm 2015 thủ tục xuất khẩu hàng hóa phải kiểm dịch thực vật do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 1385/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục xuất khẩu lô hàng quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 219/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục xuất khẩu chè do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 2Công văn 1956/TCHQ-GSQL yêu cầu kiểm dịch thực vật hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2316/TCHQ-GSQL năm 2014 về kiểm dịch thực vật hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4440/TCHQ-GSQL năm 2014 trả lời kiến nghị của Hiệp hội Chè Việt Nam về việc đề nghị tháo gỡ khó khăn trong các thủ tục hải quan khi xuất khẩu chè do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT về Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 157/BVTV-KD năm 2015 về thống nhất nội dung thực hiện văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 7Công văn 118/GSQL-GQ1 năm 2015 thủ tục xuất khẩu hàng hóa phải kiểm dịch thực vật do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 1385/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục xuất khẩu lô hàng quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 219/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục xuất khẩu chè do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1018/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục xuất khẩu chè do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1018/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
