Tóm tắt Công văn 10113/CT-TTHT năm 2019 về ấn định thuế của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 10113/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các biện pháp ấn định thuế đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và phân tích chuyên sâu về quy định ấn định thuế được đề cập trong văn bản này.
- Các trường hợp bị áp dụng biện pháp ấn định thuế
Theo hướng dẫn, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế đối với người nộp thuế trong các trường hợp vi phạm cụ thể sau:
- Người nộp thuế không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
- Người nộp thuế không nộp bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc nộp bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không giải trình, chứng minh được số thuế phải nộp là đúng quy định.
- Người nộp thuế giả mạo số liệu, sổ sách kế toán, không phản ánh hoặc phản ánh không trung thực, đầy đủ các số liệu trên sổ sách kế toán để giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.
- Người nộp thuế không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Trường hợp kiểm tra, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ sách kế toán không xác thực để xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế.
- Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Căn cứ và phương pháp xác định số thuế ấn định
Việc ấn định thuế phải dựa trên các căn cứ pháp lý và phương pháp khách quan, bảo đảm tính công bằng:
- Căn cứ ấn định: Cơ quan thuế dựa vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế thu thập từ hệ thống thông tin quản lý; thông tin về các doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng, cùng ngành nghề, có quy mô hoạt động tương đương tại địa phương; hoặc dựa trên tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn lưu trữ.
- Phương pháp ấn định: Xác định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp (như doanh thu, chi phí, giá vốn, thu nhập chịu thuế) hoặc ấn định tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo quy định của pháp luật đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.
- Thẩm quyền và quy trình thực hiện ấn định thuế
Quy trình ấn định thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
- Thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế có thẩm quyền ban hành quyết định ấn định thuế.
- Quyết định ấn định thuế: Phải được lập bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế ấn định và các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có).
- Gửi quyết định: Quyết định ấn định thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn quy định kể từ ngày ký để nghiêm túc thực hiện.
- Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế khi bị ấn định thuế
Văn bản cũng làm rõ các quyền lợi và trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế trong trường hợp bị áp dụng biện pháp này:
- Nghĩa vụ nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đủ số thuế ấn định theo quyết định của cơ quan thuế. Việc nộp thuế ấn định không thay thế cho việc bị xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi trốn thuế nghiêm trọng.
- Quyền khiếu nại, khởi kiện: Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế, người nộp thuế vẫn phải chấp hành nộp số thuế đó, đồng thời có quyền thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố tụng hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10113/CT-TTHT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Linh
Địa chỉ: Số 26 Đường S9, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. HCM
Mã số thuế: 0302453648
Trả lời văn thư số 01/AL/2019 ngày 22/7/2019 của Công ty về ấn định thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
“1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Không đăng ký thuế;
b) Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
đ) Không xuất trình số kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế”.
Căn cứ Khoản 4 Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định cụ thể về ấn định thuế:
“Căn cứ ấn định thuế
Cơ quan thuế ấn định thuế đối với người nộp thuế theo kê khai có vi phạm pháp luật thuế dựa vào một hoặc đồng thời các căn cứ sau:
a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ:
- Người nộp thuế khai báo với cơ quan thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước.
- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế.
- Các cơ quan quản lý Nhà nước khác.
b) Các thông tin về:
b. 1) Người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng qui mô tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngành nghề, qui mô của người nộp thuế thì lấy thông tin của người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương khác;
b.2) Số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng của người nộp thuế thì lấy số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương khác.
c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường thì bị ấn định thuế theo Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý Thuế. Căn cứ ấn định thuế theo Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 52330/CT-TTHT năm 2017 về số thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 54152/CT-TTHT năm 2018 về xử lý số thuế ấn định tăng thêm đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79917/CT-TTHT năm 2020 về ấn định thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 52330/CT-TTHT năm 2017 về số thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 54152/CT-TTHT năm 2018 về xử lý số thuế ấn định tăng thêm đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 79917/CT-TTHT năm 2020 về ấn định thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10113/CT-TTHT năm 2019 về ấn định thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10113/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
