Tóm tắt Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 391:2007 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 391:2007 do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu bắt buộc và khuyến khích đối với quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên cho bê tông nặng. Việc bảo dưỡng ẩm đúng kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến sự phát triển cường độ, độ bền và khả năng chống thấm của kết cấu bê tông trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc bảo dưỡng ẩm tự nhiên các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, lắp ghép trong quá trình thi công xây dựng. Quy chuẩn hướng tới việc bảo vệ bê tông khỏi tác động tiêu cực của môi trường xung quanh trong giai đoạn đông cứng ban đầu.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình xây dựng sử dụng bê tông và bê tông cốt thép.
- Phương pháp bảo dưỡng: Tập trung vào phương pháp bảo dưỡng ẩm tự nhiên, tức là giữ cho bề mặt bê tông luôn ẩm bằng cách tưới nước trực tiếp, phủ vật liệu ẩm hoặc phun chất tạo màng ngăn nước bốc hơi dưới tác động của khí hậu tự nhiên.
- Nguyên tắc cốt lõi của quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên theo tiêu chuẩn được chia làm hai giai đoạn rõ rệt nhằm đảm bảo bê tông không bị mất nước đột ngột dẫn đến nứt nẻ và suy giảm cường độ:
- Giai đoạn bảo dưỡng ban đầu: Ngay sau khi hoàn thiện bề mặt bê tông, cần có biện pháp che phủ ngay bằng các vật liệu thích hợp (như bạt, bao tải ẩm, ni lông) để tránh sự bốc hơi nước do nắng và gió. Trong giai đoạn này, tuyệt đối không tác động lực cơ học hoặc tưới nước trực tiếp lên bề mặt để tránh làm rỗ hoặc hỏng bề mặt bê tông chưa định hình.
- Giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo: Bắt đầu khi bê tông đạt đến một cường độ nhất định (thường sau khi kết thúc quá trình đông kết). Tiến hành tưới nước giữ ẩm liên tục trên bề mặt kết cấu. Tần suất tưới nước phải đảm bảo bề mặt bê tông luôn trong trạng thái ướt.
- Phân vùng khí hậu và yêu cầu bảo dưỡng theo khu vực địa lý
Để phù hợp với đặc điểm khí hậu đa dạng của Việt Nam, tiêu chuẩn phân chia các yêu cầu bảo dưỡng theo từng vùng khí hậu cụ thể. Trong đó, chế độ bảo dưỡng tại các vùng có sự khác biệt rõ rệt:
- Khu vực Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ (Phần còn lại): Đây là vùng khí hậu nhiệt đới điển hình với hai mùa mưa và khô rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm cao và lượng bức xạ mặt trời lớn. Tiêu chuẩn yêu cầu đối với khu vực này phải đặc biệt chú trọng công tác che phủ giữ ẩm ngay sau khi đổ bê tông để tránh hiện tượng nứt do co ngót khô. Thời gian bảo dưỡng ẩm bắt buộc và tần suất tưới nước vào mùa khô tại Tây Nguyên và Nam Bộ phải được tăng cường cao hơn so với mùa mưa nhằm bù đắp lượng nước bốc hơi nhanh chóng.
- Các khu vực khí hậu khác: Tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ và độ ẩm của miền Bắc và miền Trung, thời gian bảo dưỡng ẩm tự nhiên tối thiểu được điều chỉnh linh hoạt theo mùa (mùa hè nắng nóng yêu cầu bảo dưỡng nghiêm ngặt hơn mùa đông ẩm ướt).
- Các yêu cầu kỹ thuật đối với nước bảo dưỡng và vật liệu che phủ
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về chất lượng các yếu tố tham gia vào quá trình bảo dưỡng:
- Nước dùng để bảo dưỡng: Phải là nước sạch, không chứa các tạp chất có hại (axit, muối, chất hữu cơ) làm ăn mòn bê tông hoặc cốt thép. Tiêu chuẩn kỹ thuật của nước bảo dưỡng tương đương với nước dùng để trộn bê tông.
- Vật liệu che phủ: Phải có khả năng giữ nước tốt như bao tải đay, rơm rạ sạch, cát ẩm hoặc các tấm màng polyme chuyên dụng. Vật liệu che phủ không được chứa các chất làm bẩn hoặc ảnh hưởng đến quá trình đông cứng của bề mặt bê tông.
- Công tác giám sát, kiểm tra và nghiệm thu
Việc tuân thủ quy trình bảo dưỡng phải được ghi chép rõ ràng trong nhật ký công trình và được giám sát chặt chẽ:
- Kiểm tra thường xuyên: Giám sát viên và đơn vị thi công phải kiểm tra độ ẩm bề mặt bê tông liên tục, đặc biệt là vào ban ngày và những thời điểm nắng nóng, gió hanh.
- Nghệm thu: Quá trình nghiệm thu công tác bê tông chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn thành đầy đủ thời gian và quy trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên theo đúng quy định của tiêu chuẩn TCXDVN 391:2007.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÊ TÔNG- YÊU CẦU BẢO DƯỠNG ẨM TỰ NHIÊN
Concrete -Requirements for Natural Moist Curing
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn TCXDVN 391: 2007 do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 16/QĐ- BXD, ngày25 tháng 4 năm 2007.
Tiêu chuẩn này thay thế tiêu chuẩn TCVN 5592: 1991 - Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
Bê tông– Yêu cầu Bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Concrete –Requirements for Natural Moist Curing
1- Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về Bảo dưỡng ẩm tự nhiên, bằng cách phủ ẩm và tưới nước cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong sản xuất và thi công, chịu tác động trực tiếp của các yếu tố khí hậu Việt Nam.
TCXD 191: 1996 – Bê tông và vật liệu bê tông- Thuật ngữ và định nghĩa ;
TCXDVN 305: 2004 - Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCXDVN 302 : 2004 - Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
- Bảo dưỡng ẩm tự nhiên: Quá trình giữ ẩm thường xuyên cho bê tông trong điều kiện tác động của các yếu tố khí hậu địa phương. Có thể thực hiện Bảo dưỡng ẩm tự nhiên bằng cách tưới nước trực tiếp lên bề mặt bê tông, phủ vật liệu ẩm và tưới nước, phun sương, hoặc phủ các vật liệu cách nước lên mặt bê tông (xem TCXD 191: 1996).
- Cường độ bảo dưỡng tới hạn: Giá trị cường độ nén của bê tông tại thời điểm ngừng quá trình Bảo dưỡng ẩm tự nhiên, ký hiệu là RthBD, đơn vị tính là % cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày đêm, %R28 (xem TCXD 191: 1996).
- Thời gian bảo dưỡng cần thiết: Thời gian tính từ khi bắt đầu Bảo dưỡng ẩm tự nhiên cho tới khi bê tông đạt Cường độ bảo dưỡng tới hạn, ký hiệu là TctBD, đơn vị tính là ngày đêm.
- Bảo dưỡng ban đầu: Quá trình giữ cho bê tông không bị bốc hơi nước vào không khí khi chưa thể tưới nước giữ ẩm trực tiếp lên mặt bê tông.
- Bảo dưỡng tiếp theo: Quá trình giữ ẩm để hạn chế bê tông bốc hơi nước vào không khí, tính từ khi bắt đầu tưới nước lên mặt bê tông tới khi ngừng quá trình Bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
- Bề mặt hở: Bề mặt kết cấu bê tông có thể bốc hơi nước vào không khí.
4.1 Quá trình Bảo dưỡng ẩm tự nhiên cần được tiến hành liên tục ngay sau khi hoàn thiện bề mặt bê tông cho tới khi ngừng quá trình Bảo dưỡng.
4.2 Hai thông số kỹ thuật sau đây đặc trưng đồng thời cho quá trình Bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông :
Cường độ bảo dưỡng tới hạn và
Thời gian bảo dưỡng cần thiết.
Khi đánh giá về chế độ Bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông cần phải đồng thời xem xét cả 2 thông số này. Trong đó thông số quyế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 363:2006 về kết cấu bê tông cốt thép đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9337:2012 về Bê tông nặng – Xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng
- 1Quyết định 16/2007/QĐ- BXD ban hành TCXDVN 391 : 2007 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 302:2004 về nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 305:2004 về bê tông khối lớn - quy phạm thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 363:2006 về kết cấu bê tông cốt thép đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 về bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9337:2012 về Bê tông nặng – Xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng
- 10Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 191:1996 về Bê tông và vật liệu làm bê tông - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 391:2007 về bê tông- yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: TCXDVN391:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
