Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12600:2018 (EN 16006:2011) quy định phương pháp xác định tổng fumonisin B1 (FB1) và fumonisin B2 (FB2) trong thức ăn hỗn hợp. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch kết hợp với sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo (HPLC) sử dụng detector huỳnh quang, có tạo dẫn xuất trước cột hoặc sau cột để phát hiện và định lượng độc tố.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi, cụ thể là xác định hàm lượng độc tố fumonisin trong thức ăn hỗn hợp nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thức ăn chăn nuôi.
Quy trình chuẩn bị dịch chiết và phối trộn chuẩn
- Chuẩn bị mẫu đại diện: Sử dụng phần dịch chiết có thể tích lớn hơn 5 ml từ nguồn nguyên liệu thức ăn hỗn hợp đại diện đã được xác định là không chứa độc tố fumonisin để làm nền mẫu.
- Phối trộn chuẩn FB1 và FB2: Tiến hành trộn dịch chiết mẫu với các chất chuẩn FB1 và FB2 theo tỷ lệ các phần bằng nhau.
- Thiết lập nồng độ phối trộn: Quá trình phối trộn được thực hiện ở hai mức nồng độ khác nhau cho tổng của cả hai độc tố FB1 và FB2, bao gồm:
- Mức nồng độ cao: 920 ng/ml.
- Mức nồng độ thấp: 110 ng/ml.
Quy trình pha loãng dịch chiết thêm chuẩn
- Sau khi hoàn thành việc phối trộn thêm chuẩn vào dịch chiết, lấy chính xác một thể tích là 5,0 ml dịch chiết thêm chuẩn này.
- Tiến hành pha loãng phần dịch chiết đã lấy cho đến khi đạt tổng thể tích là 50,0 ml để chuẩn bị cho các bước phân tích và làm sạch tiếp theo trên cột ái lực miễn dịch.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12600:2018 (EN 16006:2011) có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 16006:2011
Animal feeding stuffs - Determination of the sum of fumonisin B1 & B2 in compound animal feed with immunoaffinity clean-up and RP-HPLC with fluorescence detection after pre- or postcolumn derivatisation
Lời nói đầu
TCVN 12600:2018 hoàn toàn tương đương với EN 16006:2011;
TCVN 12600:2018 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH TỔNG FUMONISIN B1 VÀ B2 TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH ÁI LỰC MIỄN DỊCH VÀ HPLC PHA ĐẢO VỚI DETECTOR HUỲNH QUANG CÓ TẠO DẪN XUẤT TRƯỚC CỘT HOẶC SAU CỘT
Animal feeding stuffs - Determination of the sum of fumonisin B1 & B2 in compound animal feed with immunoaffinity clean-up and RP-HPLC with fluorescence detection after pre- or post-column derivatisation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng fumonisin B1 và B2 (FB1 và FB2) trong thức ăn hỗn hợp ở mức từ 3 mg/kg đến 16 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ.
TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
FB1 và FB2 được chiết ra khỏi mẫu thử bằng dung dịch metanol 50 % trong dung dịch muối đệm phosphat (PBS). Dịch chiết sau đó được pha loãng với PBS và làm sạch bằng cách sử dụng cột ái lực miễn dịch (IAC). FB1 và FB2 sau đó được tách ra khỏi IAC bằng metanol và sau đó bằng nước. Sau khi điều chỉnh thể tích, dịch rửa giải thu được từ cột IAC được bơm trực tiếp vào HPLC và FB1 và FB2 được phát hiện bằng detector huỳnh quang sau khi tạo dẫn xuất trước hoặc sau cột.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11291:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng asen tổng số - Phương pháp đo màu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11292:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng taurine - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11788-1:2017 về Khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi - Phần 1: Thức ăn cho bê và bò thịt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12430:2018 (ISO 17180:2013) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin, methionin và threonin trong premix và các chế phẩm axit thương mại
- 1Quyết định 4149/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11291:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng asen tổng số - Phương pháp đo màu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11292:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng taurine - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11788-1:2017 về Khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi - Phần 1: Thức ăn cho bê và bò thịt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12430:2018 (ISO 17180:2013) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin, methionin và threonin trong premix và các chế phẩm axit thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12600:2018 (EN 16006:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định tổng fumonisin B1 và B2 trong thức ăn hỗn hợp bằng phương pháp làm sạch ái lực miễn dịch và HPLC pha đảo với detector huỳnh quang có tạo dẫn xuất trước cột hoặc sau cột
- Số hiệu: TCVN12600:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
