Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10968:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 8533:2003 và sửa đổi 1:2012) quy định về hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước thải. Tiêu chuẩn này tập trung vào hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia cường sợi thủy tinh (GRP), cụ thể là phương pháp thử để kiểm chứng thiết kế của các mối nối kết dính hoặc phủ bọc.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng đối với phương pháp thử nghiệm mối nối:
- Áp dụng cho các mối nối kết dính hoặc phủ bọc của hệ thống đường ống bằng chất dẻo gia cường sợi thủy tinh (GRP) dựa trên nhựa polyeste không no (UP).
- Sử dụng cho cả hệ thống đường ống chịu áp và không chịu áp phục vụ cho mục đích thoát nước và xử lý nước thải.
- Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các mối nối được thiết kế để vận hành trong điều kiện nhiệt độ môi trường và chất lỏng không vượt quá 50 độ C.
- Phương pháp thử nghiệm này nhằm mục đích kiểm chứng thiết kế của mối nối (thử nghiệm kiểu - type test) chứ không dùng cho thử nghiệm nghiệm thu chất lượng sản phẩm định kỳ.
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn quan trọng, là cơ sở không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh, các phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của vật liệu composite và các quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống thoát nước.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất khi áp dụng thực tế:
- Mối nối kết dính (Cemented joint): Là mối nối được thực hiện bằng cách sử dụng chất kết dính (keo) để liên kết các bề mặt tiếp xúc của ống hoặc phụ tùng với nhau.
- Mối nối phủ bọc (Wrapped joint): Là mối nối được gia cố bằng cách quấn các lớp sợi thủy tinh tẩm nhựa xung quanh khu vực tiếp giáp giữa các đầu ống hoặc phụ tùng.
- Áp suất thiết kế (Design pressure): Áp suất vận hành tối đa mà mối nối được thiết kế để chịu đựng trong suốt tuổi thọ làm việc của hệ thống.
Điều 4 quy định về nguyên tắc cốt lõi của phương pháp thử nghiệm để kiểm chứng mối nối:
- Mối nối thử nghiệm phải được chế tạo theo đúng quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất, sử dụng các vật liệu và thiết bị tiêu chuẩn.
- Mẫu thử sau khi hoàn thiện sẽ được đưa vào buồng thử nghiệm để chịu các tác động cơ học và áp suất thủy tĩnh theo các kịch bản mô phỏng điều kiện làm việc thực tế khắc nghiệt nhất.
- Mục tiêu của thử nghiệm là xác định khả năng rò rỉ, độ bền kéo, độ bền uốn và khả năng chịu áp suất của mối nối dưới các mức tải trọng quy định mà không xảy ra hư hỏng hoặc phá hủy cấu trúc liên kết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 8533:2003, WITH AMENDMENT 1:2012
Plastics piping systems for pressure and non-pressure drainage and sewerage - Glass-reinforced thermosetting plastics (GRP) systems based on unsaturated polyester (UP) resin - Test methods to prove the design of cemented or wrapped joints
Lời nói đầu
TCVN 10968:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 8533:2003 và Bản sửa đổi 1:2012.
TCVN 10968:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong một hệ thống đường ống, có thể sử dụng ống và phụ tùng ở các cấp áp suất danh nghĩa và độ cứng danh nghĩa khác nhau.
Có thể làm một mối nối giữa ống và/hoặc phụ tùng và mối nối đó phải được thiết kế sao cho tính năng của nó tương đương hoặc tốt hơn so với yêu cầu đối với hệ thống đường ống nhưng không nhất thiết phải bằng với các chi tiết được sử dụng để nối.
Các yêu cầu đối với tổ hợp mối nối này không được quy định trong tiêu chuẩn nhưng phải tuân theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG CHẤT DẺO CHỊU ÁP VÀ KHÔNG CHỊU ÁP DÙNG ĐỂ THOÁT NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI - HỆ THỐNG NHỰA NHIỆT RẮN POLYESTE KHÔNG NO (UP) GIA CƯỜNG SỢI THỦY TINH (GRP) - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỂ KIỂM CHỨNG MỐI NỐI KẾT DÍNH HOẶC PHỦ BỌC
Plastics piping systems for pressure and non-pressure drainage and sewerage - Glass-reinforced thermosetting plastics (GRP) systems based on unsaturated polyester (UP) resin - Test methods to prove the design of cemented or wrapped joints
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9838:2013 (ISO 4144:2003) về Hệ thống đường ống - Phụ tùng đường ống bằng thép không gỉ được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10966:2015 (ISO 8483:2003 with amendment 1:2012) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước thải - Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng mối nối bích bắt bulông
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10967:2015 (ISO 8513:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp xác định độ bền kéo theo chiều dọc biểu kiến ban đầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10969:2015 (ISO 10466:1997) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng độ bền với lệch dạng vòng ban đầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10970:2015 (ISO 10468:2003 with amendment 1:2010) về Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Xác định độ cứng rão vòng riêng dài hạn ở điều kiện ướt và tính toán hệ số rão ướt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10971:2015 (ISO 10471:2003 with amendment 1:2010) về Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Xác định biến dạng uốn tới hạn dài hạn và lệch dạng vòng tương đối tới hạn dài hạn ở điều kiện ướt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6475:2017 về Hệ thống đường ống biển - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2018 (ISO 3633:2002) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (nhiệt độ thấp và cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12307:2018 (ISO 13951:2015) về Hệ thống ống bằng chất dẻo - Phương pháp thử độ bền kéo của tổ hợp ống/ống hoặc ống/phụ tùng bằng chất dẻo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7957:2023 về Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Yêu cầu thiết kế
- 1Quyết định 4003/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9838:2013 (ISO 4144:2003) về Hệ thống đường ống - Phụ tùng đường ống bằng thép không gỉ được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10966:2015 (ISO 8483:2003 with amendment 1:2012) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước thải - Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng mối nối bích bắt bulông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10967:2015 (ISO 8513:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp xác định độ bền kéo theo chiều dọc biểu kiến ban đầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10969:2015 (ISO 10466:1997) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng độ bền với lệch dạng vòng ban đầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10970:2015 (ISO 10468:2003 with amendment 1:2010) về Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Xác định độ cứng rão vòng riêng dài hạn ở điều kiện ướt và tính toán hệ số rão ướt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10971:2015 (ISO 10471:2003 with amendment 1:2010) về Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Xác định biến dạng uốn tới hạn dài hạn và lệch dạng vòng tương đối tới hạn dài hạn ở điều kiện ướt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6475:2017 về Hệ thống đường ống biển - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2018 (ISO 3633:2002) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (nhiệt độ thấp và cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12307:2018 (ISO 13951:2015) về Hệ thống ống bằng chất dẻo - Phương pháp thử độ bền kéo của tổ hợp ống/ống hoặc ống/phụ tùng bằng chất dẻo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7957:2023 về Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Yêu cầu thiết kế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10968:2015 (ISO 8533:2003 with amendment 1:2012) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước thải - Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng mối nối kết dính hoặc phủ bọc
- Số hiệu: TCVN10968:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
