Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9303:2013 về hạt giống bông - Yêu cầu kỹ thuật (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9303:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F19 biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng tối thiểu đối với hạt giống bông (bông vải) dùng để gieo trồng sản xuất. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các giống bông thuộc loài Gossypium hirsutum L. (thường gọi là bông luồi hoặc bông Mỹ).
- Các giống bông thuộc loài Gossypium barbadense L. (thường gọi là bông hải đảo).
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm nghiệm chất lượng hạt giống bông tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử và lấy mẫu hạt giống cây trồng nông nghiệp.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch thực vật và kiểm nghiệm tính trang thiết bị, dịch hại trên hạt giống bông.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật thống nhất để phân loại các cấp hạt giống bông và trạng thái vật lý của hạt:
- Hạt giống tác giả (Breeder seed): Là hạt giống thuần do tác giả chọn tạo ra hoặc hạt giống nhận được từ cơ sở giữ giống tác giả, có độ thuần di truyền cao nhất và là nguồn để nhân ra hạt giống siêu nguyên chủng.
- Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc từ hạt giống siêu nguyên chủng thế hệ trước theo quy trình nhân giống siêu nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Hạt giống nguyên chủng (Basic seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình nhân giống nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để nhân ra hạt giống xác nhận.
- Hạt giống xác nhận (Certified seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy trình nhân giống xác nhận, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để cung cấp cho sản xuất bông thương phẩm.
- Hạt giống bông xơ ngắn (Fuzzy seed): Là hạt giống bông vẫn còn dính một lớp xơ ngắn (lông tơ) bọc ngoài vỏ hạt sau khi đã qua quá trình tách xơ dài.
- Hạt giống bông tách xơ (Delinted seed): Là hạt giống bông đã được loại bỏ hoàn toàn hoặc phần lớn lớp xơ ngắn bằng phương pháp hóa học (sử dụng axit) hoặc phương pháp cơ học chuyên dụng.
4. Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với từng cấp hạt giống bông, được chia thành hai nhóm chỉ tiêu chính:
Chỉ tiêu chất lượng hạt giống trong phòng kiểm nghiệm:
- Độ sạch (tính theo % khối lượng tối thiểu): Hạt giống siêu nguyên chủng phải đạt từ 99,0% trở lên; hạt giống nguyên chủng đạt tối thiểu 98,0%; hạt giống xác nhận đạt tối thiểu 98,0%.
- Tỷ lệ nảy mầm (tính theo % số hạt tối thiểu): Hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng phải đạt tối thiểu 80%; hạt giống xác nhận phải đạt tối thiểu 75%.
- Độ ẩm (tính theo % khối lượng tối đa): Đối với hạt giống bông xơ ngắn, độ ẩm tối đa cho phép là 10,0%. Đối với hạt giống bông đã tách xơ, độ ẩm tối đa cho phép là 9,0% nhằm đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài mà không làm suy giảm sức sống của phôi hạt.
- Tỷ lệ hạt khác giống (tính theo % số hạt tối đa): Hạt giống siêu nguyên chủng không được phép có hạt khác giống (0,0%); hạt giống nguyên chủng tối đa là 0,1%; hạt giống xác nhận tối đa là 0,5%.
Yêu cầu về độ thuần di truyền trên đồng ruộng:
- Độ thuần giống trên đồng ruộng đối với ruộng sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng phải đạt tối thiểu 99,9%.
- Độ thuần giống đối với ruộng sản xuất hạt giống nguyên chủng phải đạt tối thiểu 99,5%.
- Độ thuần giống đối với ruộng sản xuất hạt giống xác nhận phải đạt tối thiểu 98,0%.
Yêu cầu về kiểm soát dịch hại và sinh vật hại:
- Hạt giống bông không được phép lẫn các loại hạt cỏ nguy hại theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hạt giống phải được xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật hoặc hóa chất bảo vệ thực vật hợp pháp để phòng trừ nấm bệnh và côn trùng gây hại trước khi đóng gói lưu thông hoặc đưa vào gieo trồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HẠT GIỐNG BÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cotton seeds – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9303:2013 do Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT GIỐNG BÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cotton seeds – Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống bông thuần, bông lai bao gồm dòng bố mẹ (Parental line) thuộc 4 loài: bông Luồi (Gossypium hirsutum L.), bông Hải đảo (Gossypium barbadense L), bông cỏ Châu Á (Gossypium arboreum L), và bông cỏ Châu Phi (Gossypium herbaceum L.).
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8548:2001 Hạt giống cây trồng – Phương pháp kiểm nghiệm.
TCVN 8550:2011 Giống cây trồng – Phương pháp kiểm định ruộng giống.
TCVN 8547:2011 Giống cây trồng – Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần lô hạt giống.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hạt giống tác giả (Breeder seed)
Hạt giống tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
3.2. Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.3. Hạt giống nguyên chủng (Basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.4. Hạt giống xác nhận (Certified seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.5. Độ thuần giống (Varietal purity)
Tỷ lệ phần trăm các cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.
3.6. Cây khác dạng (Off-type plant)
Cây có một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng khác biệt rõ ràng so với mẫu chuẩn của giống được kiểm tra.
4.1. Yêu cầu đối với ruộng giống
4.1.1. Yêu cầu về đất
Ruộng nhân dòng bố, mẹ; ruộng sản xuất hạt giống bông thuần và sản xuất hạt giống bông lai F1 trước khi gieo trồng phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác.
4.1.2. Kiểm định giống
4.1.2.1. Ruộng sản xuất giống lai
Ruộng sản xuất giống lai phải được kiểm định đồng ruộng ít nhất 4 lần:
- Lần 1: Khi cây bắt đầu ra nụ, kiểm tra cách li, cây khác dạng, sâu bệnh;
- Lần 2: Khi cây bắt đầu nở hoa, kiểm tra cây khác dạng, cách li, sâu bệnh;
- Lần 3: Khi có 50 đến 70 % số hoa trên cây nở, kiểm tra cây khác dạng, cách li, sâu bệnh;
- Lần 4: Khi cây bắt đầu nở quả, kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh và năng suất dự kiến.
4.1.2.2. Ruộng sản xuất giống thuần
Ruộng sản xuất giống thuần phải được kiểm định đồng ruộng ít nhất 3 lần, gồm lần 1, 2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3129:1979 về hạt giống bồ đề - kỹ thuật thu hái và bảo quản do UBKH và KTNN ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-123:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống bông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-1:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 1: Phương pháp thể tích
- 1Quyết định 2339/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về giống cây trồng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3129:1979 về hạt giống bồ đề - kỹ thuật thu hái và bảo quản do UBKH và KTNN ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8547:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8550:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm định ruộng giống
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-123:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống bông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-1:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 1: Phương pháp thể tích
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9303:2013 về hạt giống bông - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9303:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
