Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT - Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT do Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các quy định kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong quá trình khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống bông mới trên phạm vi cả nước nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được quy định cụ thể như sau:
- Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp đánh giá và yêu cầu kỹ thuật đối với khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống bông mới thuộc các loài bông trồng phổ biến, bao gồm bông luồi (Gossypium hirsutum L.) và bông hải đảo (Gossypium barbadense L.).
- Quy chuẩn áp dụng cho tất cả các giống bông mới được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu nhằm mục đích đăng ký công nhận giống hoặc lưu hành tại thị trường Việt Nam.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Đối tượng chịu sự tác động và có nghĩa vụ thi hành quy chuẩn này bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, khảo nghiệm và quản lý giống bông tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, các đơn vị thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm giống cây trồng được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cấp phép hoạt động.
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng quy chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các đơn vị thực hiện cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về phương pháp thử nghiệm chất lượng hạt giống bông và các chỉ tiêu xơ bông.
- Các quy trình kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật đối với cây bông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế khảo nghiệm:
- Giống bông khảo nghiệm: Là giống bông mới được đăng ký tham gia chương trình khảo nghiệm VCU để đánh giá khả năng thích nghi, năng suất, chất lượng và tính chống chịu trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
- Giống đối chứng: Là giống bông đã được công nhận cho sản xuất đại trà hoặc đang được trồng phổ biến trong sản xuất, có thời gian sinh trưởng và đặc tính sinh học tương tự với giống khảo nghiệm, được sử dụng làm tiêu chuẩn để so sánh và đánh giá ưu thế của giống mới.
- Khảo nghiệm VCU (Value of Cultivation and Use): Là quá trình khảo nghiệm nhằm xác định giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống bông mới thông qua các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng xơ và khả năng chống chịu sâu bệnh hại trong các điều kiện sinh thái khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ SỬ DỤNG CỦA GIỐNG BÔNG
National Technical Regulation
on Testing for Value of Cultivation and Use of Cotton Varieties
Lời nói đầu
QCVN 01-84:2012/BNNPTNT được chuyển đổi từ 10TCN 299:1997 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 ĐIều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QCVN 01-84:2012/BNNPTNT do Cục Trồng trọt phối hợp với Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố biên soạn, Vụ khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 24/2012/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 6 năm 2012.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ SỬ DỤNG CỦA GIỐNG BÔNG
National Technical Regulation
on Testing for Value of Cultivation and Use of Cotton Varieties
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Khảo nghiệm VCU) đối với các giống bông thuộc 4 loài: bông Luồi (Gossypium hirsutum L.), bông Hải đảo (Gossypium barbadense L.), bông cỏ châu Á (Gossypium arboreum L.) và bông cỏ châu Phi (Gossypium herbaceum L.)
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khảo nghiệm VCU giống bông mới thuộc các loài nêu ở mục 1.1.
1.3. Giải thích từ ngữ và những từ viết tắt
1.3.1. Giải thích từ ngữ
1.3.1.1. Giống khảo nghiệm
Là giống bông mới đăng ký khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng.
1.3.1.2. Giống đối chứng
Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm đã được công nhận là giống cây trồng mới hoặc đang gieo trồng phổ biến tại địa phương.
1.3.2. Các từ viết tắt
VCU: Value of Cultivation and Use (giá trị canh tác và giá trị sử dụng).
Để xác định giá trị canh tác và sử dụng của giống bông mới phải theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu ở Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá
| Chỉ tiêu | Giai đoạn | Đơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quyết định 95/2007/QĐ-BNN Quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 24/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khảo nghiệm giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997 phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9303:2013 về hạt giống bông - Yêu cầu kỹ thuật
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: QCVN01-84:2012/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 19/06/2012
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2026
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
