Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8657:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19472:2006) quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước, tính năng và an toàn đối với tời sử dụng trong lâm nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các loại tời lâm nghiệp:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tời được thiết kế chuyên dụng để lắp đặt trên các loại máy lâm nghiệp di động hoặc hoạt động như một thiết bị độc lập trong các hoạt động khai thác, kéo gỗ và thu hoạch lâm sản.
- Quy định các thông số kích thước hình học cơ bản, các chỉ tiêu tính năng vận hành tối thiểu và các yêu cầu kỹ thuật an toàn bắt buộc nhằm bảo vệ người vận hành, người xung quanh cũng như bảo vệ thiết bị trong quá trình làm việc.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại tời nâng hạ thông thường (tời nâng hàng) hoặc các loại tời chuyên dụng được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác ngoài lâm nghiệp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan:
- Các tiêu chuẩn chung về an toàn máy móc (như TCVN 7383 hoặc ISO 12100) nhằm đảm bảo các nguyên tắc thiết kế an toàn hệ thống và đánh giá rủi ro.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về cáp thép, phụ kiện cáp và đầu nối cáp dùng cho lâm nghiệp để đảm bảo khả năng chịu tải trọng kéo cực đại mà không bị đứt gãy đột ngột.
- Các tài liệu hướng dẫn thử nghiệm tính năng và phương pháp đo lực kéo thực tế của tời lâm nghiệp.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn để tránh các cách hiểu sai lệch trong thiết kế, chế tạo và nghiệm thu:
- Tời lâm nghiệp (Forestry winch): Thiết bị truyền động cơ học, thủy lực hoặc điện, sử dụng dây cáp để kéo, gom hoặc vận chuyển gỗ và các sản phẩm lâm nghiệp khác.
- Lực kéo định mức (Rated pulling force): Lực kéo lớn nhất mà hệ thống tời có thể tạo ra một cách an toàn ở lớp cáp đầu tiên (lớp cáp sát tang tời nhất) dưới các điều kiện vận hành tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố.
- Tang tời (Winch drum): Bộ phận hình trụ quay tròn dùng để quấn, nhả và chứa dây cáp tời trong quá trình hoạt động.
- Dung tích cáp (Rope capacity): Chiều dài tối đa của dây cáp có đường kính danh nghĩa xác định có thể quấn một cách an toàn và ngăn nắp lên tang tời.
- Tốc độ cáp (Rope speed): Tốc độ tuyến tính của dây cáp khi được thu vào hoặc nhả ra khỏi tang tời, được đo bằng mét trên giây (m/s).
Kích thước và tính năng cơ bản (Điều 4)
Điều khoản này đưa ra các quy định kỹ thuật cụ thể về mặt thiết kế kích thước hình học và các chỉ tiêu tính năng vận hành của tời lâm nghiệp:
- Yêu cầu về kích thước tang tời: Đường kính của tang tời phải được thiết kế tương thích với đường kính của dây cáp thép sử dụng. Tỷ lệ giữa đường kính tang tời và đường kính cáp phải đạt giá trị tối thiểu theo quy định để tránh hiện tượng cáp bị uốn cong quá mức, gây mỏi kim loại và giảm tuổi thọ của cáp.
- Chiều cao má tang tời (Flange height): Má tang tời phải có chiều cao đủ lớn để ngăn ngừa hoàn toàn hiện tượng dây cáp bị trượt hoặc nhảy ra ngoài má tang khi quấn đầy. Khoảng cách an toàn từ lớp cáp ngoài cùng đến mép ngoài của má tang tời phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tối thiểu quy định.
- Kiểm soát lực kéo và tốc độ: Hệ thống truyền động của tời phải đảm bảo cung cấp lực kéo ổn định, không bị giật cục. Tốc độ thu cáp phải được thiết kế ở mức hợp lý để người vận hành có thể dễ dàng kiểm soát hướng di chuyển của khúc gỗ và kịp thời xử lý các tình huống nguy hiểm phát sinh trong địa hình rừng phức tạp.
- Hệ thống phanh và giữ tải: Tời lâm nghiệp bắt buộc phải được trang bị hệ thống phanh tự động hoặc cơ cấu giữ tải cơ học đáng tin cậy. Hệ thống này phải có khả năng tự động kích hoạt để giữ chặt tải trọng khi dừng hoạt động đột ngột hoặc trong trường hợp hệ thống truyền động bị mất nguồn năng lượng (mất áp suất thủy lực hoặc mất điện).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 8657 : 2010
MÁY LÂM NGHIỆP – TỜI – KÍCH THƯỚC, TÍNH NĂNG VÀ AN TOÀN
Machinery for forestry – Winches – Dimensions, perpormance and safety
Lời nói đầu
TCVN 8657:2010 thay thế TCVN 6818-4:2001.
TCVN 8657:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 19472:2006.
TCVN 8657:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8657 : 2010
MÁY LÂM NGHIỆP – TỜI – KÍCH THƯỚC, TÍNH NĂNG VÀ AN TOÀN
Machinery for forestry – Winches – Dimensions, perpormance and safety
Tiêu chuẩn này xác định kích thước, tính năng và các yêu cầu an toàn cho các tời dùng trong lâm nghiệp. Tiêu chuẩn áp dụng cho tời cố định và tháo ra được và các thành phần của chúng lắp trên máy lâm nghiệp di động và tự hành như là xe trượt và xe ủi như xác định tại ISO 6814 và trên máy kéo nông nghiệp sử dụng để kéo trượt trong các thao tác lâm nghiệp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho tời sử dụng trong các thao tác kéo lên trên các cần cẩu, máy xúc gầu, máy đốn cành cao, hệ thống cáp đôn gỗ hay rào kho, bãi.
TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996), An toàn máy. Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm.
TCVN 7020:2002 (ISO 11684:1995), Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ. Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm. Nguyên tắc chung.
ISO 3457:2003, Máy san ủi đất - Bộ phận chắn - Định nghĩa và yêu cầu.
ISO 3600:1996, Máy kéo, máy nông lâm nghiệp, thiết bị cắt cỏ và làm vườn có động cơ - Hướng dẫn sử dụng - nội dung và cách trình bày.
ISO 3767-4:1993, Máy kéo, máy nông lâm nghiệp, thiết bị cắt cỏ và làm vườn có động cơ- Biểu tượng bộ phận điều khiển cho người lái và các biểu trưng khác - Phần 4: Biểu tượng máy lâm nghiệp.
ISO 6814:2000, Máy lâm nghiệp - Máy di động và tự hành - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
ISO 8084:2003, Máy lâm nghiệp - kết cấu bảo vệ người vận hành - Yêu cầu về thí nghiệm trong phòng và tính năng.
ISO 9244:1995, Máy san ủi đất - Dấu hiệu an toàn và cảnh báo nguy cơ - Nguyên tắc chung.
ISO 10968:2004, Máy san ủi đất - Các bộ phận điều khiển.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Đường kính tang trống (barrel diameter)
A
Đường kính của lõi tang trống quấn cáp tính bằng milimet.
Xem Hình 1.
3.2. Đường kính mặt bích (flange diameter)
B
Đường kính của mặt bích tang trống quấn cáp tính bằng milimet.
Xem Hình 1
3.3. Khoảng cách giữa các mặt bích (distance between flanges)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8803:2012 (ISO 14740 : 1998) về Máy lâm nghiệp - Cụm động lực đeo vai dùng cho máy cắt bụi cây, máy xén cỏ, máy cắt có cần nối và các máy tương tự - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9584:2012 (ISO 8084:2003) về Máy lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ người vận hành - Phép thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-4:2011 (ISO 3767-4 : 1993) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ – Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác – Phần 4: Ký hiệu cho máy lâm nghiệp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10294: 2014 (ISO 11850:2011) về Máy lâm nghiệp – Yêu cầu an toàn chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7018:2002 (ISO 13862:2000) về Máy lâm nghiệp - Máy đốn hạ -Thu gom cây - Thuật ngữ, định nghĩa và đặc tính thương mại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6720:2000 (ISO 13852 : 1996) về an toàn máy - khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8803:2012 (ISO 14740 : 1998) về Máy lâm nghiệp - Cụm động lực đeo vai dùng cho máy cắt bụi cây, máy xén cỏ, máy cắt có cần nối và các máy tương tự - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9584:2012 (ISO 8084:2003) về Máy lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ người vận hành - Phép thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu đặc tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7020:2002 (ISO 11684:1995) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có đông cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-4:2011 (ISO 3767-4 : 1993) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ – Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác – Phần 4: Ký hiệu cho máy lâm nghiệp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-4:2001 (ISO 4252-4 : 1990) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - Phần 4: Tời lâm nghiệp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10294: 2014 (ISO 11850:2011) về Máy lâm nghiệp – Yêu cầu an toàn chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7018:2002 (ISO 13862:2000) về Máy lâm nghiệp - Máy đốn hạ -Thu gom cây - Thuật ngữ, định nghĩa và đặc tính thương mại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8657:2010 về máy lâm nghiệp - Tời - Kích thước, tính năng và an toàn
- Số hiệu: TCVN8657:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
