Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8417:2010 quy định về quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện thuộc hệ thống công trình thủy lợi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo các trạm bơm điện hoạt động an toàn, hiệu quả, kéo dài tuổi thọ thiết bị và công trình, phục vụ kịp thời cho nhu cầu tưới, tiêu và cấp nước nông nghiệp.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và trình tự thực hiện trong công tác quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các thiết bị cơ, điện và các hạng mục công trình của trạm bơm điện.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các trạm bơm điện phục vụ tưới, tiêu và cấp nước trong hệ thống công trình thủy lợi có tổng công suất động cơ từ 11 kW trở lên.
- Các trạm bơm điện có công suất nhỏ hơn 11 kW hoặc các trạm bơm chuyên dùng khác có thể tham khảo áp dụng các quy định phù hợp trong tiêu chuẩn này để quản lý vận hành hiệu quả.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến an toàn điện, kỹ thuật vận hành thiết bị điện và các tiêu chuẩn quốc gia về thử nghiệm, nghiệm thu công trình thủy lợi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người quản lý vận hành phải áp dụng theo phiên bản mới nhất của các tài liệu đó để đảm bảo tính đồng bộ và an toàn pháp lý.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Trạm bơm điện: Là tổ hợp các công trình và thiết bị cơ điện (bao gồm bể hút, nhà máy, bể xả, máy bơm, động cơ điện, thiết bị đóng cắt, đường dây truyền tải) được xây dựng để thực hiện nhiệm vụ chuyển nước từ nguồn đến nơi tiêu thụ hoặc ngược lại.
- Quản lý vận hành: Là toàn bộ các hoạt động theo dõi, điều khiển, kiểm tra định kỳ và xử lý các tình huống kỹ thuật phát sinh nhằm duy trì hoạt động bình thường của trạm bơm theo đúng quy trình thiết kế.
- Duy tu và bảo dưỡng: Là các biện pháp kỹ thuật mang tính phòng ngừa, được thực hiện định kỳ hoặc thường xuyên nhằm làm sạch, bôi trơn, căn chỉnh, sửa chữa nhỏ hoặc thay thế các chi tiết hao mòn để ngăn ngừa sự cố và duy trì năng lực hoạt động của thiết bị, công trình.
- Sự cố trạm bơm: Là hiện tượng hư hỏng đột xuất của thiết bị hoặc công trình dẫn đến việc trạm bơm phải ngừng hoạt động ngoài kế hoạch hoặc hoạt động không đảm bảo các thông số kỹ thuật an toàn.
- Các quy định chung về quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng (Điều 4)
- Yêu cầu về tổ chức và nhân sự: Đơn vị quản lý trạm bơm phải bố trí đủ lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành có trình độ chuyên môn phù hợp, được đào tạo về kỹ thuật vận hành trạm bơm điện và được cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về hồ sơ quản lý kỹ thuật: Mỗi trạm bơm phải lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ hoàn công, lý lịch máy móc thiết bị, nhật ký vận hành, sổ theo dõi sự cố, kế hoạch duy tu bảo dưỡng định kỳ và các tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.
- Nguyên tắc vận hành an toàn: Nghiêm cấm việc vận hành trạm bơm khi chưa kiểm tra độ an toàn của hệ thống điện, thiết bị cơ khí và các điều kiện thủy lực tại bể hút, bể xả. Mọi thao tác đóng cắt điện và khởi động máy bơm phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật.
- Công tác kiểm tra định kỳ: Trước mỗi mùa mưa bão hoặc trước các đợt vận hành cao điểm phục vụ sản xuất nông nghiệp, đơn vị quản lý phải tiến hành kiểm tra tổng thể toàn bộ hệ thống công trình, thiết bị điện, máy bơm để kịp thời phát hiện và khắc phục các hư hỏng.
- Bảo vệ môi trường và an toàn lao động: Quá trình vận hành, duy tu và bảo dưỡng phải đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước, thu gom và xử lý chất thải nguy hại (như dầu mỡ thải) đúng quy định, đồng thời trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH, DUY TU VÀ BẢO DƯỠNG TRẠM BƠM ĐIỆN
Hydraulic structure - Procedure for Management, Operation and Maintenance of electrical pumping station
Tiêu chuẩn này áp dụng trong việc vận hành máy bơm điện có điện áp vận hành tới 6000 V, công suất tới 1000 kW, gồm các loại máy bơm: trục ngang, trục đứng, trục xiên và bơm chìm (kiểu bơm ly tâm, hướng trục và hỗn lưu), sử dụng trong tưới tiêu nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.
2.1. Đơn vị có trách nhiệm quản lý trạm bơm (responsibility unit for pumping station management)
Các công ty, xí nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức, cá nhân được giao quản lý hoặc sở hữu các trạm bơm điện.
2.2. Máy bơm điện (the electrical pump)
Máy bơm điện hạ thế là máy bơm có điện áp vận hành tới 1000 V, máy bơm điện cao thế là máy bơm có điện áp vận hành từ 1000 V đến 6000 V.
3.1. Việc quản lý, vận hành trạm bơm, máy bơm phải tuân thủ các điều kiện làm việc đã được quy định trong thiết kế và quy trình vận hành để đảm bảo sự làm việc ổn định, an toàn của máy móc, thiết bị, đảm bảo an toàn cho con người và công trình.
3.2. Đơn vị có trách nhiệm quản lý trạm bơm phải phê duyệt và ban hành quy trình quản lý, vận hành cho từng trạm bơm để thống nhất trong quản lý, đảm bảo an toàn cho con người và máy móc thiết bị. Bản quy trình này phải được đặt tại trạm bơm, ở vị trí thuận tiện để đọc và kiểm tra.
3.3. Nhân viên quản lý, vận hành máy bơm, trạm bơm phải nắm vững và chấp hành nghiêm chỉnh quy trình quản lý, vận hành máy bơm, trạm bơm đã được phê duyệt.
3.4. Nhân viên quản lý, vận hành máy bơm, trạm bơm phải có văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn kỹ thuật, quản lý và vận hành máy bơm điện, có đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao. Nhân viên vận hành mới được giao nhiệm vụ vận hành, bảo trì máy bơm phải được hướng dẫn bởi nhân viên có kinh nghiệm trong thời gian ít nhất là 3 tháng về chuyên môn kỹ thuật và các quy định về quản lý, vận hành máy bơm, trạm bơm.
3.5. Chỉ được vận hành, sử dụng máy bơm, trạm bơm đủ điều kiện về kỹ thuật và an toàn. Đối với trạm bơm, máy bơm được xây dựng, lắp đặt mới hoặc sửa chữa, nâng cấp phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao kèm theo hồ sơ hoàn công được lập theo các quy định hiện hành mới được đưa vào vận hành.
3.6. Số nhân viên trong một ca vận hành không được ít hơn 2 người đối với trạm bơm điện hạ thế, không ít hơn 3 người đối với trạm bơm điện cao thế, trong đó phải có phân công trưởng ca. Tại vị trí làm việc của trưởng ca phải có các tài liệu về quản lý, vận hành: Quy trình quản lý và vận hành máy bơm, trạm bơm; bản vẽ sơ đồ điện chính trạm bơm, sổ vận hành máy bơm, sổ giao ca theo đúng mẫu quy định.
3.7. Tại mỗi trạm bơm, tối thiểu phải trang bị các dụng cụ, thiết bị sau: bút thử điện, kìm điện, điện trở kế, ampe kìm, găng cách điện, ủng cách điện và bộ dụng cụ tháo lắp, sửa chữa nhỏ về cơ khí.
3.8. Tổ công nhân vận hành chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các thiết bị cơ điện máy bơm, nhà trạm theo phân công.
3.9. Hàng năm, đơn vị có trách nhiệm quản lý trạm bơm bố trí tập huấn, đào tạo nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho nhân viên vận hành, sửa chữa trạm bơm.
4.1. Các chế độ kiểm tra
4.1.1. Kiểm tra thường xuyên
Thực hiện các công việc xem xét, kiểm tra máy móc thiết bị và công trình, kiểm tra các điều kiện liên quan đến việc quản lý và vận hành một cách thường xuyên trong quá trình quản lý và vận hành theo các nội dung quy định để đảm bảo cho máy móc, thiết bị hoạt động bình thường, an toàn.
4.1.2. Kiểm tra định kỳ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8301:2009 về công trình thủy lợi - máy đóng mở kiểu vít - yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8416:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng trạm bơm và tuốc bin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8298:2009 về công trình thủy lợi - yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8639:2011 về công trình thủy lợi – máy bơm nước – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp khảo nghiệm các thông số máy bơm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8412:2010 về công trình thủy lợi - hướng dẫn lập quy trình vận hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8423:2010 về công trình thủy lợi - trạm bơm tưới tiêu nước - yêu cầu thiết kế công trình thủy công
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8638:2011 về công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9147:2012 về Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn
- 1Quyết định 2097/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8418:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8301:2009 về công trình thủy lợi - máy đóng mở kiểu vít - yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8416:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng trạm bơm và tuốc bin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8298:2009 về công trình thủy lợi - yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8639:2011 về công trình thủy lợi – máy bơm nước – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp khảo nghiệm các thông số máy bơm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8412:2010 về công trình thủy lợi - hướng dẫn lập quy trình vận hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8423:2010 về công trình thủy lợi - trạm bơm tưới tiêu nước - yêu cầu thiết kế công trình thủy công
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8638:2011 về công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9147:2012 về Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8417:2022 về Công trình thủy lợi - Quy trình vận hành trạm bơm điện
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8417:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện
- Số hiệu: TCVN8417:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
