Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8122:2009 (ISO 22855:2008)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8122:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22855:2008. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nồng độ axit benzoic và axit sorbic trong các sản phẩm rau, quả bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm và cơ quan quản lý kiểm soát hàm lượng chất bảo quản, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic và axit sorbic có trong:
- Các loại nước quả, nước rau nguyên chất hoặc nước quả cô đặc.
- Các sản phẩm rau, quả đã qua chế biến, đóng hộp hoặc được bảo quản bằng các phương pháp hóa lý khác nhau.
- Các sản phẩm dạng lỏng, dạng sệt hoặc dạng rắn có nguồn gốc từ rau quả.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định nồng độ axit benzoic và axit sorbic dựa trên các nguyên lý kỹ thuật sau:
- Chiết xuất mẫu: Tiến hành giải phóng và chiết xuất axit benzoic và axit sorbic từ phần mẫu thử bằng dung dịch đệm hoặc dung môi thích hợp, tùy thuộc vào trạng thái vật lý và đặc tính của mẫu thực phẩm.
- Làm sạch dịch chiết: Thực hiện quá trình lọc hoặc làm trong dịch chiết để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất hữu cơ, chất béo hoặc chất lơ lửng có thể gây ảnh hưởng đến cột sắc ký và kết quả phân tích.
- Phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Tiêm một thể tích chính xác dịch chiết đã làm sạch vào hệ thống HPLC. Quá trình phân tách các chất được thực hiện trên cột pha đảo (reversed-phase column) với pha động thích hợp.
- Phát hiện và định lượng: Sử dụng detector tử ngoại (UV) ở bước sóng tối ưu (thường từ 225 nm đến 235 nm đối với axit benzoic và từ 250 nm đến 260 nm đối với axit sorbic) để phát hiện các chất. Hàm lượng của từng axit được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic thu được so với đường chuẩn của các chất chuẩn tương ứng.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu là loại 3 theo quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696):
- Nước: Phù hợp với loại 3 của tiêu chuẩn ISO 3696 để tránh lẫn tạp chất ion.
- Methanol (CH3OH): Loại chuyên dụng dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC grade).
- Pha động (Mobile phase): Hỗn hợp dung dịch đệm axetat hoặc phosphat kết hợp với methanol hoặc axetonitril, được điều chỉnh đến trị số pH tối ưu nhằm đảm bảo khả năng phân tách tốt nhất giữa axit benzoic và axit sorbic.
- Chất chuẩn axit benzoic (C7H6O2): Có độ tinh khiết tối thiểu đạt 99%.
- Chất chuẩn axit sorbic (C6H8O2): Có độ tinh khiết tối thiểu đạt 99%.
- Dung dịch chuẩn gốc: Được chuẩn bị bằng cách cân và hòa tan một lượng chính xác chất chuẩn axit benzoic và axit sorbic trong methanol hoặc dung dịch đệm để đạt được nồng độ đích xác định.
- Dung dịch chuẩn làm việc: Được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc bằng pha động hoặc dung môi phù hợp nhằm xây dựng đường chuẩn phục vụ cho quá trình định lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fruit and vegetable products – Determination of benzoic acid and sorbic acid concentrations – High – performance liquid chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 8122:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 22855:2008;
TCVN 8122:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ AXIT BENZOIC VÀ AXIT SORBIC – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Fruit and vegetable products – Determination of benzoic acid and sorbic acid concentrations – High - performance liquid chromatography method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao để xác định nồng độ axit benzoic và axit sorbic trong nước rau, quả.
CHÚ THÍCH Phương pháp này dựa trên phương pháp IFU 63 [2]
Chiết axit benzoic và/hoặc axit sorbic từ phần mẫu thử bằng hỗn hợp dung dịch đệm amoni axetat và metanol, trong môi trường axit.
Nồng độ của axit benzoic và/hoặc axit sorbic được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) dùng cột pha đảo và detector cực tím (UV).
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước dùng cho HPLC, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axit axetic (CH3COOH), băng.
3.2. Metanol (CH3OH), dùng cho HPLC.
3.3. Amoni axetat (CH3COONH4), dung dịch 0,01 mol/l.
Hòa tan 0,771 g amoni axetat trong 1 l nước.
3.4. Amoni axetat/axit axetic (CH3COONH4/CH3COOH), dung dịch đệm.
Trộn 1 000 phần thể tích dung dịch amoni axetat (3.3) và 1,2 phần thể tích axit axetic (3.1).
3.5. Axit benzoic (C6H5COOH), dung dịch gốc
Hòa tan axit benzoic trong 40 ml metanol (3.2) và pha loãng bằng nước đến vạch trong bình định mức 100 ml để thu được dung dịch gốc [
(C6H5COOH) = 100 mg/ml].
3.6. Axit sorbic [CH3(CH:CH)2COOH], dung dịch gốc
Hòa tan axit sorbic trong 40 ml metanol (3.2) và pha loãng bằng nước đến vạch trong bình định mức 100 ml để thu được dung dịch gốc, p[CH3(CH:CH)2COOH] = 100 mg/ml].
3.7. Kali hexaxyanoferat (II), ngậm ba phân tử nước, K4[Fe(CN)6].3H2O.
3.8. Kẽm sulfat, ngậm bảy phân tử nước, (ZnSO4.7H2O), dung dịch 300 g/l.
3.9. Dung dịch chiết
Trộn 60 phần thể tích dung dịch đệm amoni axetat/axit axetic (3.4) với 40 phẩn thể tích metanol (3.2).
3.10. Dung môi dùng cho HPLC
Trộn 50 phần thể tích dung dịch amoni axetat (3.4) với 40 phần thể tích metanol dùng cho HPLC (3.2) và điều chỉnh đến pH 4,5 đến 4,6 bằng axit axetic (3.1). Lọc dung môi qua màng lọc (4.2).
3.11. Dung dịch Carrez I
Hòa tan 150 g kali hexaxyanoferat (II) (3.7) trong nước đựng trong bình định mức 1 000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
3.12. Dung dịch Carrez II
Hòa tan 300 g kẽm sulfat (3.8) trong nước đựng trong bình định mức 100 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6429:1998 (ISO 2448 : 1973) về các sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng etanol do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8121:2009 (ISO 5523:1981) về sản phẩm rau, quả dạng lỏng - Xác định hàm lượng sulfua dioxit (Phương pháp thông dụng)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6429:1998 (ISO 2448 : 1973) về các sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng etanol do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8121:2009 (ISO 5523:1981) về sản phẩm rau, quả dạng lỏng - Xác định hàm lượng sulfua dioxit (Phương pháp thông dụng)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8122:2009 (ISO 22855:2008) về sản phẩm rau, quả - Xác định nồng độ axit benzoic và axit sorbic - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN8122:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
