Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7891:2008
TCVN 7891:2008 là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam quy định về phương pháp phân tích hóa học đối với vật liệu chịu lửa kiềm tính - spinel. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định hàm lượng các thành phần hóa học cốt lõi bao gồm Silic đioxit (SiO2), Sắt ba oxit (Fe2O3), Nhôm oxit (Al2O3), và Canxi oxit (CaO). Đây là những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng quyết định đến chất lượng, độ bền nhiệt và tính chất cơ lý của vật liệu chịu lửa kiềm tính - spinel trong các ngành công nghiệp nhiệt độ cao như sản xuất xi măng và luyện kim.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vật liệu chịu lửa kiềm tính - spinel, bao gồm cả nguyên liệu thô và sản phẩm đã qua nung hoặc không nung.
- Xác định chính xác hàm lượng phần trăm khối lượng của các oxit chính: SiO2, Fe2O3, Al2O3, và CaO nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu công trình và nghiên cứu phát triển vật liệu.
Quy định chung trong quá trình thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc bắt buộc sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải được lấy và gia công theo đúng quy định, đảm bảo tính đại diện cho lô hàng. Mẫu được nghiền mịn đến kích thước hạt theo yêu cầu kỹ thuật và sấy khô ở nhiệt độ quy định trước khi tiến hành cân phân tích.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (tinh khiết hóa học). Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số do tạp chất.
- Thiết bị và dụng cụ: Các thiết bị đo lường như cân phân tích (độ chính xác đến 0,1 mg), lò nung, tủ sấy, máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) và các dụng cụ thủy tinh thể tích phải được hiệu chuẩn định kỳ.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa học cốt lõi
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình phân tích cho từng chỉ tiêu cụ thể:
- Xác định hàm lượng Silic đioxit (SiO2): Thường sử dụng phương pháp khối lượng (bằng cách cô cạn, hóa keo và nung kết tủa) kết hợp với phương pháp trắc quang (so màu phức chất silicomolipdat) đối với phần SiO2 còn lại trong dung dịch lọc để đảm bảo thu hồi hoàn toàn lượng silic.
- Xác định hàm lượng Sắt ba oxit (Fe2O3): Sử dụng phương pháp trắc quang với thuốc thử thích hợp (như axit sulfosalixilic hoặc phenanthrolin) đo mật độ quang của phức chất màu ở bước sóng quy định, hoặc sử dụng phương pháp chuẩn độ complexon (EDTA) tùy thuộc vào hàm lượng sắt có trong mẫu.
- Xác định hàm lượng Nhôm oxit (Al2O3): Thường áp dụng phương pháp chuẩn độ thể tích bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA. Nhôm được tạo phức dư với EDTA, sau đó chuẩn độ lượng EDTA dư bằng dung dịch muối kẽm hoặc muối chì tiêu chuẩn với chỉ thị màu thích hợp trong môi trường đệm pH tối ưu.
- Xác định hàm lượng Canxi oxit (CaO): Sử dụng phương pháp chuẩn độ complexon (EDTA) ở môi trường kiềm mạnh (pH lớn hơn 12) để chỉ thị màu nhạy với canxi (như murexit hoặc fluorexon) đổi màu rõ rệt tại điểm tương đương, loại bỏ sự ảnh hưởng của magie bằng cách kết tủa magie hydroxit.
Xử lý kết quả và độ chụm của phương pháp
- Kết quả phân tích là trị số trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song được tiến hành độc lập.
- Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn sai lệch cho phép (độ lặp lại và độ tái lập) giữa các lần phân tích song song. Nếu sai lệch vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành phân tích lại mẫu thử để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KIỀM TÍNH - SPINEL -PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SIO2, FE2O3, AL2O3, CAO
Spinel refractories ư Test methods for determination of silicon (IV) oxide, iron (III) oxide, aluminium oxide, calcium oxide
Lời nói đầu
TCVN 7891 : 2008 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Xây dựng đề nghị,, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KIỀM TÍNH - SPINEL - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SIO2, FE2O3, AL2O3, CAO
Spinel refractories – Test methods for determination of silicon (IV) oxide, iron (III) oxide, aluminium oxide, calcium oxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hoá học để xác định hàm lượng SiO2, Fe2O3, Al2O3, CaO trong vật liệu chịu lửa spinel và manhedi - spinel theo cách phân loại vật liệu chịu lửa tại TCVN 5441 : 2004.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để phân tích cho các loại nguyên liệu spinel tổng hợp.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 :1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5441 : 2004 Vật liệu chịu lửa - Phân loại.
TCVN 7190-1 : 2002 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu. Phần 1 : Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình.
TCVN 7190-2 : 2002 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu. Phần 2 : Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm định hình.
3.1 Hoá chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
3.2 Hoá chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1+3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.3 Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml)
3.4 Chỉ tiêu phân tích được tiến hành trên mẫu thử đã được gia công theo mục 6 của bản tiêu chuẩn này.
3.5 Chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép (được quy định riêng cho từng chỉ tiêu thử), nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.6 Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, tính bằng phần trăm(%).
4.1 Hoá chất rắn, thuốc thử
4.1.1 Natri cacbonat (Na2CO3) khan.
4.1.2 Kali cacbonat (K2CO3) khan.
4.1.3 Hỗn hợp nung chảy: trộn đều Na2CO3 (4.1.1) với K2CO3 (4.1.2) theo tỷ lệ khối lượng 1:1, bảo quản trong bình nhựa kín.
4.1.4 Kali pyrosunphat (K2S2O7) khan hoặc kali hydrosunphat (KHSO4) khan.
4.1.5 Chỉ thị mầu fluorexon 1%: dùng chày cối sứ hoặc thuỷ tinh nghiền mịn 0,1 g chỉ thị mầu fluorexon với 10g kali clorua (KCl), bảo quản trong lọ thuỷ tinh tối mầu.
4.1.6 Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể.
4.2 Hoá chất lỏng, thuốc thử
4.2.1 Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d=1,19.
4.2.2 Axit clohydric (HCl), pha loãng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7890:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - phương pháp xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 380:2007 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 381: 2007 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hóa của vật liệu chịu lửa chứa cacbon
- 1Quyết định 1912/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7890:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - phương pháp xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 380:2007 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 381: 2007 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7190-1:2002 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6819:2001 về Vật liệu chịu lửa chứa Crôm - Phương pháp phân tích hoá học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hóa của vật liệu chịu lửa chứa cacbon
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7891:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - spinel - phương pháp xác định hàm lượng SiO2, Fe2O3, Al2O3, CaO
- Số hiệu: TCVN7891:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
