Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005 về Kính xây dựng - Kính cán vân hoa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng, quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử và phân loại đối với sản phẩm kính cán vân hoa sử dụng trong ngành xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005
TCVN 7527:2005 được xây dựng nhằm đồng bộ hóa tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm kính cán vân hoa trong nước với các tiêu chuẩn quốc tế. Văn bản này giúp các nhà sản xuất, đơn vị thi công và cơ quan kiểm định có cơ sở pháp lý và kỹ thuật rõ ràng để đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với kính cán vân hoa phẳng, không màu hoặc có màu, được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội, ngoại thất.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng kính cán vân hoa tại thị trường Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tài liệu liên quan khác, đặc biệt là TCVN 7526:2005 về kính xây dựng - định nghĩa và phân loại.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất về mặt thuật ngữ kỹ thuật và các phương pháp đo lường cơ bản trong ngành công nghiệp kính.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành để tránh sự hiểu nhầm trong quá trình áp dụng thực tế, bao gồm:
- Kính cán vân hoa (Patterned glass / Figured glass): Là loại kính phẳng được sản xuất bằng phương pháp cán, trong đó một hoặc cả hai bề mặt kính được dập nổi các hoa văn, họa tiết trang trí khác nhau nhằm mục đích hạn chế tầm nhìn nhưng vẫn đảm bảo khả năng truyền sáng.
- Khuyết tật ngoại quan: Định nghĩa chi tiết về các lỗi có thể xuất hiện trên bề mặt kính như bọt khí (bọt khí hở, bọt khí kín), tạp chất có hại (hạt cát, xỉ), vết xước, vết nứt, và các lỗi vân hoa không đều.
- Chiều dày danh nghĩa: Là chiều dày được quy định trên danh nghĩa của tấm kính, được sử dụng để định danh sản phẩm thương mại.
- Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Nội dung Điều 4 tập trung vào việc phân loại sản phẩm và thiết lập các thông số kỹ thuật nền tảng:
- Phân loại theo màu sắc: Kính cán vân hoa được chia thành hai nhóm chính là kính không màu (kính nổi thông thường hoặc kính siêu trắng) và kính có màu (được tạo màu trong quá trình nấu thủy tinh).
- Phân loại theo chất lượng bề mặt: Sản phẩm được phân hạng dựa trên mật độ và kích thước của các khuyết tật ngoại quan cho phép trên một đơn vị diện tích bề mặt.
- Yêu cầu về kích thước và sai lệch cho phép: Quy định cụ thể về chiều dày danh nghĩa, chiều dài, chiều rộng của tấm kính cùng với mức sai lệch tối đa cho phép đối với từng nhóm kích thước cụ thể nhằm đảm bảo độ chính xác khi lắp đặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH CÁN VÂN HOA
Glass in building - Rolling patterned glass
Lời nói đầu
TCVN 7527 : 2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC160 Thủy tinh trong xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng - VIGLACERA, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH CÁN VÂN HOA
Glass in building - Rolling patterned glass
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kính vân hoa sản xuất theo phương pháp cán với kích thước danh nghĩa của nhà sản xuất, dùng cho xây dựng.
TCVN 7219 : 2002 Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Phương pháp thử.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
3.1. Kính cán vân hoa (rolling patterned glass)
Kính được sản xuất theo công nghệ cán tạo vân hoa trên một bề mặt.
3.2. Kích thước (sizes)
3.2.1. Kích thước danh nghĩa (nominal sizes)
Kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều dày của tấm kính theo thiết kế của nhà sản xuất.
3.2.2. Hướng kéo (direction of draw)
Hướng chuyển động của băng kính trên dây chuyền sản xuất và vuông góc với trục cán, (xem Hình 1).
3.2.3. Chiều dài, L (length, L)
Số đo của cạnh tấm kính theo hướng kéo.
3.2.4. Chiều rộng, B (width, B)
Số đo của cạnh tấm kính theo chiều vuông góc với hướng kéo (theo Hình 1).

Hình 1 - Mô tả chiều dài (L), chiều rộng (B) và hướng kéo kính
3.3. Khuyết tật ngoại quan (visible defects)
3.3.1. Các khuyết tật thủy tinh (glass faults)
Các khuyết tật trên bề mặt hoặc trong thủy tinh có thể nhận thấy bằng mắt thường.
3.3.2. Sai lệch vân hoa (patterned deviation)
Sự sai lệch vân hoa của kính như lệch, lượn sóng và biến dạng so với thiết kế. Sai lệch của vân hoa được tính theo độ lệch X (xem Hình 2) và độ biến dạng P (xem 5.5.2).
Hình 2 - Mô tả các dạng sai lệch vân hoa
4.1. Kích thước và sai lệch kích thước
4.1.1. Chiều dày danh nghĩa và sai lệch cho phép
Chiều dày danh nghĩa và sai lệch chiều dày cho phép được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch chiều dày cho phép
Đơn vị tính bằng mm
Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép |
3 | ± 0,3 |
4 | ± 0,35 |
5 | ± 0,4 |
6 | ± 0,5 |
8 | ± 0,8 |
10 | ± 1,0 |
4.1.2. Chiều dài, chiều rộng danh nghĩa và sai lệch cho phép
Theo chiều dày danh nghĩa, sai lệch kích thước chiều dài và chiều rộng cho phép (xem Hình 3) quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Sai lệch kích thước chiều dài và chiều rộng cho phép theo chiều dày danh nghĩa
Đơn vị tính bằng mm
Chiều dài danh nghĩa từ 2100 đến 4500 Chiều rộng danh nghĩa từ 1200 đến 2520 | Sai lệch cho phép, t | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007 về kính xây dựng - kính kéo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8260:2009 về Kính xây dựng - Kính hộp gắn kín cách nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7456:2004 về Kính xây dựng - Kính cốt lưới thép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8261:2009 về Kính xây dựng – Phương pháp thử - Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm
- 1Quyết định 151/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Kính xây dựng, Xi măng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007 về kính xây dựng - kính kéo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7219:2002 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8260:2009 về Kính xây dựng - Kính hộp gắn kín cách nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7456:2004 về Kính xây dựng - Kính cốt lưới thép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8261:2009 về Kính xây dựng – Phương pháp thử - Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005 về kính xây dựng - Kính cán vân hoa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7527:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 07/02/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
