Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6870:2001 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định về các tiêu chí và điều kiện miễn trừ khai báo, đăng ký và xin giấy phép an toàn bức xạ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, các thuật ngữ cốt lõi và nguyên tắc miễn trừ cơ bản.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chí để miễn trừ các công việc bức xạ, nguồn bức xạ (bao gồm cả chất phóng xạ và thiết bị phát bức xạ) khỏi các thủ tục khai báo, đăng ký và cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
- Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý, sử dụng, vận chuyển, lưu giữ hoặc xử lý các nguồn bức xạ trên lãnh thổ Việt Nam.
- Giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với các nguồn bức xạ có mức độ nguy hiểm cực kỳ thấp, không gây hại đáng kể đến sức khỏe con người và môi trường.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng:
- Miễn trừ (Exemption): Là việc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định không áp dụng một phần hoặc toàn bộ các biện pháp kiểm soát pháp quy (như khai báo, đăng ký, cấp phép) đối với một công việc bức xạ hoặc nguồn bức xạ cụ thể do mức độ rủi ro bức xạ nằm dưới ngưỡng cần kiểm soát.
- Công việc bức xạ (Practice): Mọi hoạt động của con người có làm tăng thêm sự chiếu xạ đối với cá nhân hoặc làm tăng số người bị chiếu xạ, hoặc làm thay đổi mạng lưới đường truyền chiếu xạ từ các nguồn hiện có.
- Nguồn bức xạ (Radiation source): Chất phóng xạ hoặc thiết bị phát bức xạ có khả năng gây ra sự chiếu xạ.
Việc miễn trừ không được thực hiện tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn bức xạ quốc tế:
- Rủi ro bức xạ đối với cá nhân do công việc bức xạ được đề nghị miễn trừ gây ra phải ở mức cực kỳ thấp, không đáng kể để phải thực hiện các biện pháp quản lý pháp quy.
- Công việc bức xạ phải mang lại lợi ích ròng tối ưu, nghĩa là lợi ích xã hội và kinh tế thu được từ hoạt động đó phải vượt trội so với nguy cơ tổn hại do bức xạ gây ra.
- Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát pháp quy đối với công việc bức xạ đó được đánh giá là không cần thiết hoặc không đem lại hiệu quả thực tế về mặt bảo vệ an toàn bức xạ.
Điều 4 quy định chi tiết các thông số định lượng cụ thể làm căn cứ để xem xét miễn trừ:
- Giới hạn liều cá nhân: Liều hiệu dụng dự kiến gây ra cho bất kỳ cá nhân nào thuộc công chúng do công việc bức xạ được miễn trừ không được vượt quá 10 µSv (micro-Sievert) trong một năm.
- Giới hạn liều tập thể: Liều hiệu dụng tập thể tích lũy trong một năm thực hiện công việc bức xạ không được vượt quá 1 người-Sv (man-Sievert), hoặc kết quả đánh giá tối ưu hóa cho thấy việc miễn trừ là giải pháp tối ưu nhất.
- Giới hạn hoạt độ và hoạt độ riêng: Tổng hoạt độ phóng xạ hoặc hoạt độ phóng xạ riêng của các hạt nhân phóng xạ có trong nguồn bức xạ không được vượt quá các giá trị giới hạn miễn trừ được quy định cụ thể trong các phụ lục kỹ thuật kèm theo tiêu chuẩn này.
- Đối với các thiết bị phát bức xạ (như máy phát tia X), thiết bị đó phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kiểu loại và trong điều kiện vận hành bình thường không gây ra suất liều tương đương vượt quá 1 µSv/h ở khoảng cách 0,1 mét từ bất kỳ bề mặt nào có thể tiếp cận được của thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
AN TOÀN BỨC XẠ - MIỄN TRỪ KHAI BÁO, ĐĂNG KÝ VÀ XIN GIẤY PHÉP AN TOÀN BỨC XẠ
Radiation protection- Exemption from requirements of notification, registration and licencing
Lời nói đầu
TCVN 6870 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 85 Năng lượng hạt nhân biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) BSS - 115 "Các tiêu chuẩn an toàn quốc tế cơ bản trong việc bảo vệ phòng chống tác hại bức xạ ion hóa và an toàn đối với các nguồn bức xạ" - 1996, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
AN TOÀN BỨC XẠ - MIỄN TRỪ KHAI BÁO, ĐĂNG KÝ VÀ XIN GIẤY PHÉP AN TOÀN BỨC XẠ
Radiation protection - Exemption from requirements of notification, registration and licencing
Tiêu chuẩn này qui định các điều kiện để các cơ sở bức xạ có nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ được miễn trừ khai báo, đăng ký và xin giấy phép an toàn bức xạ.
2.1. Sự miễn trừ (Exemption): là sự quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ đối với các nguồn phóng xạ không phải chịu sự kiểm soát hạt nhân do chúng gây nguy hiểm bức xạ thấp.
Theo quy định này, có thể phân biệt các nguồn chưa bao giờ chịu sự kiểm soát (sự kiểm soát không bắt buộc) với các nguồn không còn chịu sự kiểm soát nữa (không bị kiểm soát khi hoạt độ giảm đến mức thanh lý), do trong cả hai trường hợp, sự nguy hiểm bức xạ là không đáng kể. Trường hợp sau là đặc biệt thích hợp đối với quản lý chất thải phóng xạ, khi ấy các nguồn phóng xạ không còn chịu sự kiểm soát của Cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ vì đã đạt mức thanh lý.
2.2. Mức miễn trừ (Exemption levels): là các giá trị về hoạt độ riêng hoặc hoạt độ tổng mà các nguồn phóng xạ có hoạt độ riêng hoặc hoạt độ tổng bằng hoặc nhỏ hơn các giá trị đó không phải chịu sự kiểm soát hạt nhân của Cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ do sự nguy hiểm bức xạ thấp, mức miễn trừ được quy định trong bảng 1.
2.3. Mức thanh lý (Clearance level): là các giá trị về hoạt độ riêng hoặc hoạt độ tổng mà các nguồn phóng xạ có hoạt độ riêng hoặc hoạt độ tổng bằng hoặc nhỏ hơn các giá trị đó không còn chịu sự kiểm soát của Cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ nữa.
2.4. Liều tích lũy hiệu dụng, E (t) (Committed effective dose): là đại lượng được xác định như sau:
E(t) = åT WTHT(t)
Trong đó:
HT(t) là liều tích lũy tương đương đối với tổ chức mô T trong khoảng thời gian t;
WT là trọng số mô đối với mô T. Khi t không được xác định cụ thể thì nó được lấy là 50 năm đối với người lớn và 70 năm đối với trẻ em.
2.5. Tương đương liều (Dose equivalent)
Là đại lượng được Ủy ban Quốc tế về các đơn vị và các phép đo bức xạ (ICRU) dùng để định nghĩa các đại lượng thực hành: Tương đương liều môi trường, tương đương liều theo hướng và tương đương liều cá nhân.
Đối với mục đích an toàn bức xạ, đại lượng tương đương liều đã được thay thế bằng đại lượng tương đương.
2.6. Tương đương liều môi trư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6867-1:2001 về an toàn bức xạ - vận chuyển an toàn chất phóng xạ - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6866:2001 về An toàn bức xạ - Giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ và dân chúng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7442:2004 (ISO 3925: 1978) về An toàn bức xạ - Chất phóng xạ hở - Xác định và chứng nhận
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7942-1:2008 (ISO 4037-1 : 1996) về An toàn bức xạ - Bức xạ chuẩn tia X và gamma hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và xác định đáp ứng của thiết bị theo năng lượng photon - Phần 1: Đặc tính bức xạ và phương pháp tạo ra bức xạ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7945-1:2008 (ISO 10648-1 : 1997) về An toàn bức xạ - Tủ cách ly - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6867-1:2001 về an toàn bức xạ - vận chuyển an toàn chất phóng xạ - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6866:2001 về An toàn bức xạ - Giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ và dân chúng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7442:2004 (ISO 3925: 1978) về An toàn bức xạ - Chất phóng xạ hở - Xác định và chứng nhận
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7942-1:2008 (ISO 4037-1 : 1996) về An toàn bức xạ - Bức xạ chuẩn tia X và gamma hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và xác định đáp ứng của thiết bị theo năng lượng photon - Phần 1: Đặc tính bức xạ và phương pháp tạo ra bức xạ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7945-1:2008 (ISO 10648-1 : 1997) về An toàn bức xạ - Tủ cách ly - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6870:2001 về An toàn bức xạ. - Miễn trừ khai báo, đăng ký và xin giấy phép an toàn bức xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6870:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
