Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6606:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6606:2000 về Cà phê tan - Phân tích cỡ hạt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, quy định phương pháp xác định phân bố kích thước hạt của cà phê hòa tan. Việc kiểm soát cỡ hạt đóng vai trò quyết định đến độ hòa tan, tính chất cảm quan và chất lượng thương mại của sản phẩm cà phê tan trên thị trường.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
-
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích cỡ hạt của cà phê tan bằng phương pháp sàng khô (sàng thủ công hoặc sàng bằng máy).
- Phương pháp này áp dụng tối ưu cho tất cả các loại cà phê tan dạng bột hoặc dạng cốm (agglomerated), giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá độ đồng đều của sản phẩm.
-
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các văn bản pháp lý và kỹ thuật liên quan để làm cơ sở thực hiện phép thử. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu cà phê tan và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với lưới sàng thử nghiệm.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn phải luôn đối chiếu với các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính cập nhật và độ chính xác pháp lý.
-
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
- Phép phân tích dựa trên nguyên tắc định lượng: Sàng một khối lượng mẫu thử cà phê tan xác định qua một bộ sàng thử nghiệm có kích thước lỗ sàng giảm dần.
- Quá trình sàng được thực hiện trong điều kiện kiểm soát để tránh làm vỡ các cấu trúc hạt nhạy cảm (đặc biệt là đối với cà phê tan dạng cốm).
- Sau khi kết thúc quá trình sàng, tiến hành cân khối lượng phần còn lại trên mỗi sàng và phần đi qua sàng cuối cùng thu được dưới khay nhận, từ đó tính toán phần trăm khối lượng tương ứng của từng cỡ hạt.
-
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Apparatus)
- Bộ sàng thử nghiệm: Phải sử dụng các sàng có kích thước lỗ lưới tiêu chuẩn, được lắp khít với nhau. Bộ sàng phải đi kèm nắp đậy kín ở phía trên và khay nhận (đáy sàng) ở phía dưới để ngăn ngừa hao hụt mẫu hoặc hút ẩm từ không khí trong quá trình thử nghiệm.
- Máy lắc sàng (nếu sử dụng phương pháp sàng cơ học): Thiết bị lắc phải có chế độ vận hành êm ái, lực lắc vừa đủ để phân loại hạt mà không gây tác động cơ học mạnh làm vỡ vụn các hạt cà phê.
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân có độ chính xác cao (thường là độ chính xác đến 0,1 gram hoặc cao hơn) nhằm đảm bảo sai số phép đo nằm trong giới hạn cho phép.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6606:2000 đóng vai trò nền tảng kỹ thuật. Việc chuẩn hóa thiết bị, xác định rõ phạm vi và tuân thủ nguyên tắc đo lường giúp hạn chế tối đa các sai số thực nghiệm do yếu tố khách quan thời tiết hoặc thao tác của kỹ thuật viên. Đây là cơ sở bắt buộc để các phòng thí nghiệm đạt chuẩn và các doanh nghiệp sản xuất cà phê hòa tan áp dụng đồng bộ nhằm nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7532 : 1985
Instant coffee - Side analysis
Lời nói đầu
TCVN 6606 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 7532:1985;
TCVN 6606 : 2000 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CÀ PHÊ TAN - PHÂN TÍCH CỠ HẠT
Instant coffee - Side analysis
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định cỡ hạt của cà phê tan, bằng phương pháp dùng rây thử nghiệm để rây tay hoặc rây cơ học.
ISO 2591 Rây thử nghiệm.
ISO 3310-1 Rây thử nghiệm − Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử − Phần 1 : Rây thử nghiệm bằng lưới kim loại.
ISO 3509 Cà phê và sản phẩm cà phê − Thuật ngữ.
TCVN 6605 : 2000 (ISO 6670 : 1983) Cà phê tan đựng trong thùng có lót − Lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa của ISO 3509.
Tách phần mẫu thử thành từng phần theo cỡ hạt bằng cách rây tay hoặc rây cơ học, và biểu thị kết quả theo phần trăm khối lượng.
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và :
5.1. Bộ rây thử nghiệm, có đường kính 200 mm, phù hợp với ISO 2591 và ISO 3310-1, có nắp đậy và có đĩa hứng. Các rây này nên lấy từ một trong hai dãy trong bảng 1, thích hợp là dãy R 20/3.
Bảng 1 − Kích thước danh định của lỗ rây
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2000 (ISO 6670 :1983) về cà phê đựng trong thùng có lót - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002) về cà phê hoà tan - Phương pháp lấy mẫu đối với bao gói có lót
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12997:2020 (ISO 18794:2018) về Cà phê - Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6606:2000 về cà phê tan - phân tích cỡ hạt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6606:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
