Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6604:2000 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4052:1997) quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng caffein trong các loại cà phê. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, áp dụng rộng rãi trong ngành kiểm nghiệm và chế biến cà phê tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn (phương pháp trọng tài) để xác định hàm lượng caffein trong nhiều dạng sản phẩm cà phê khác nhau trên thị trường, bao gồm: cà phê nhân, cà phê nhân đã khử caffein, cà phê rang, cà phê rang đã khử caffein, cà phê hòa tan (cà phê uống liền) và cà phê hòa tan đã khử caffein.
- Ý nghĩa thực tiễn: Phương pháp này được sử dụng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm, phục vụ công tác xuất nhập khẩu và kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàm lượng caffein trong cà phê.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến việc xác định độ ẩm và hao hụt khối lượng của cà phê, bao gồm:
- TCVN 4807 (ISO 1446): Tiêu chuẩn về cà phê nhân - Xác định hàm lượng nước (phương pháp chuẩn).
- TCVN 5610 (ISO 3726): Tiêu chuẩn về cà phê hòa tan - Xác định hao hụt khối lượng ở 70 độ C dưới áp suất giảm.
- TCVN 5612 (ISO 11294): Tiêu chuẩn về cà phê rang xay - Xác định độ ẩm (phương pháp sấy ở 103 độ C).
Phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng caffein dựa trên quy trình hóa lý nghiêm ngặt gồm các bước cơ bản sau:
- Giải phóng caffein: Caffein trong mẫu thử được giải phóng hoàn toàn trong môi trường kiềm bằng cách xử lý mẫu với dung dịch amoniac.
- Làm sạch bằng sắc ký cột: Tiến hành làm sạch dịch chiết qua hai cột sắc ký liên tiếp chứa đất diatomit (celite). Cột thứ nhất thực hiện trong môi trường axit (sử dụng axit sunfuric) để giữ lại các tạp chất kiềm. Cột thứ hai thực hiện trong môi trường kiềm (sử dụng natri hydroxit) để giữ lại các tạp chất axit.
- Rửa giải caffein: Caffein được rửa giải ra khỏi cột sắc ký bằng dung dịch cloroform tinh khiết.
- Đo phổ hấp thụ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch cloroform chứa caffein thu được ở bước rửa giải tại bước sóng cực đại trong vùng tử ngoại (UV) là 276 nm để tính toán chính xác hàm lượng caffein có trong mẫu.
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các loại hóa chất và vật liệu sử dụng để đảm bảo độ chính xác cao nhất của phép phân tích:
- Đất diatomit (Celite 545): Phải được rửa sạch bằng axit và sấy khô trước khi sử dụng để làm chất mang trong cột sắc ký, đảm bảo không chứa tạp chất hấp thụ ánh sáng ở bước sóng 276 nm.
- Dung dịch Amoniac (NH4OH): Sử dụng dung dịch amoniac loãng để tạo môi trường kiềm giải phóng caffein khỏi liên kết hóa học trong cấu trúc hạt cà phê.
- Dung dịch Axit Sunfuric (H2SO4): Nồng độ xác định, dùng để chuẩn bị cột sắc ký thứ nhất nhằm giữ lại các tạp chất có tính bazơ.
- Dung dịch Natri Hydroxit (NaOH): Nồng độ xác định, dùng để chuẩn bị cột sắc ký thứ hai nhằm loại bỏ các tạp chất có tính axit.
- Cloroform (CHCl3): Phải là loại tinh khiết dùng cho quang phổ (spectrophotometric grade), không được chứa các tạp chất hấp thụ tia cực ngoại ở bước sóng đo.
- Caffein tinh khiết chuẩn: Được sử dụng để xây dựng đường chuẩn hoặc làm chất đối chứng nhằm kiểm tra hiệu suất thu hồi của quá trình phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 4052:1983
CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAPHEIN (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Coffee – Determination of caffeine content (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 6604:2000 hoàn toàn tương đương với ISO 4052:1983;
TCVN 6604:2000 thay thế cho TCVN 5703:1993;
TCVN 6604:2000 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAPHEIN (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Coffee – Determination of caffeine content (Reference method)
0. Giới thiệu
Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này đã được chọn, qua nghiên cứu so sánh nhiều phương pháp, vì tính khả thi, độ tái lập, tính đặc trưng, tính dễ áp dụng và tính nhanh chóng của nó, sau khi đã chọn từ một số phương pháp và đã tiến hành nghiên cứu so sánh giữa các phương pháp đó.
Tuy nhiên, phương pháp này đặc biệt nhậy đối với các thay đổi trong việc vận dụng và do đó luôn phải tuân thủ các hướng dẫn thực hành trong mọi chi tiết.
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng caphêin trong cà phê.
Phương pháp này có thể áp dụng cho cà phê nhân, cà phê nhân đã loại bỏ caphêin, của hạt cà phê rang, cà phê rang đã loại bỏ caphêin, chất lỏng và chất khô chiết được từ cà phê, chất lỏng và chất khô chiết được từ cà phê đã loại bỏ caphêin.
Giới hạn dưới của phát hiện là 0,02% caphêin trong chất khô.
TCVN 6536:1999 (ISO 1447:1978) Cà phê nhân – Xác định độ ẩm (phương pháp thông thường).
TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983) Cà phê tan – Xác định khối lượng hao hụt khi sấy ở 70oC dưới áp suất thấp.
TCVN 6539:1999 (ISO 4072:1982) Cà phê nhân đóng trong bao – Lấy mẫu.
TCVN 6605:2000 (ISO 6670:1983) Cà phê tan đựng trong thùng có lót – Lấy mẫu.
ISO 6673 Cà phê nhân – Xác định khối lượng hao hụt khi sấy ở 105 oC.
Chiết caphêin từ phần mẫu thử trong môi trường amoniac. Tinh chế tiếp bằng dietyl ete trên 2 cột sắc ký, cột thứ nhất có môi trường kiềm, cột thứ 2 có môi trường axit, sau đó rửa giải caphêin bằng cloroform.
Đo phổ của chất rửa giải ở bước sóng hấp thụ cực đại (trong vùng cực tím).
Chỉ được dùng các thuốc thử đạt chất lượng phân tích. Nước dùng phải là nước cất hoặc nước ít nhất có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Axit sunfuaric, 200 g/l [c(H2SO4) » 2 mol/l]
4.2. Dung dịch natri hydroxit, 80 g/l [c (NaOH) » 2 mol/l].
4.3. Đất Điatomit
Sản phẩm được dùng phải đảm bảo thu hồi ít nhất 98% caphêin từ phần mẫu thử.
Chú thích – Celite 545 là chất thích hợp.
4.4. Dung dịch amoniac 70g/l (1 thể tích dung dịch amoniac đậm đặc, P20 » 0,9 g/ml, + 2 thể tích nước).
4.5 Dietyl ete, tinh khiết hoặc đã được làm tinh khiết lại (xem 7.5) bằng chạy sắc ký dưới đây, và cho bão hòa với nước.
Cho 800 ml dietyl ete chạy qua cột chứa 100g oxit nhôm kiềm có hoạt tính độ 1. Dietyl ete sau khi được làm tinh chế như vậy cần phải bảo quản trong chai tối màu cho đến khi sử dụng.
(Hoặc là, dietyl ete vừa mới chưng cất và không chứa peroxit, có thể được dùng thay cho dietyl ete làm tinh chế bằng sắc ký).
4.6. Caphêin, [1,3,7-trimetyl-2,6 dioxo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5703:1993 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng caphein
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6536:1999 (ISO 1447 - 1978)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6539:1999 (ISO 4072-1998)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2000 (ISO 6670 :1983) về cà phê đựng trong thùng có lót - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8320:2010 về chè, cà phê - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc kí lỏng-khối phổ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6604:2000 về cà phê - xác định hàm lượng caphein (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6604:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
