Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8320:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8320:2010 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm chè và cà phê. Phương pháp được sử dụng là sắc kí lỏng-khối phổ (LC-MS/MS), một trong những công nghệ phân tích hiện đại và có độ nhạy cao nhất hiện nay, giúp kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực.
Nội dung cốt lõi của TCVN 8320:2010 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các nền tảng kỹ thuật và phạm vi áp dụng cụ thể:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nền mẫu chè và cà phê. Phương pháp này có khả năng phát hiện đồng thời nhiều hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật khác nhau ở giới hạn hàm lượng cực nhỏ (hàm lượng vết).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống các tiêu chuẩn, tài liệu tham chiếu liên quan đến quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung về phòng thí nghiệm hóa học để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi thực hiện phép thử.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3): Quy trình phân tích dựa trên nguyên lý chiết xuất các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật từ mẫu chè hoặc cà phê bằng dung môi hữu cơ thích hợp. Sau đó, dịch chiết được làm sạch để loại bỏ các tạp chất ảnh hưởng (như chất béo, sắc tố, caffeine) trước khi tiến hành phân tích định tính và định lượng trên hệ thống sắc kí lỏng ghép hai lần khối phổ (LC-MS/MS).
- Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4): Quy định nghiêm ngặt về độ tinh khiết của các hóa chất, dung môi sử dụng (đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc kí) và các chất chuẩn đối chiếu của từng loại thuốc bảo vệ thực vật nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích.
Chương trình dung môi trong phân tích sắc kí
Chương trình dung môi (pha động) là yếu tố kỹ thuật then chốt trong phương pháp sắc kí lỏng-khối phổ:
- Thiết lập hệ pha động: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách thiết lập chương trình dung môi theo chế độ gradient (thay đổi tỷ lệ dung môi theo thời gian) để tối ưu hóa khả năng tách các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật ra khỏi cột sắc kí.
- Kiểm soát vận hành: Việc duy trì tốc độ dòng ổn định và kiểm soát chính xác tỷ lệ phối trộn giữa các kênh dung môi giúp đảm bảo thời gian lưu của các chất phân tích ổn định, từ đó nâng cao độ lặp lại và độ chính xác của phép đo trên đầu dò khối phổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHÈ, CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG-KHỐI PHỔ
Tea and coffee – Determination of pesticide multiresidues – Liquid chromatographic and tandem mass spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8320:2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHÈ, CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG-KHỐI PHỔ
Tea and coffee – Determination of pesticide multiresidues – Liquid chromatographic and tandem mass spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định đồng thời dư lượng các thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong chè và cà phê, bao gồm benfuracarb, buprofezin, carbofuran, carbosulfan và hexythiazox bằng sắc kí lỏng-khối phổ hai lần (LC/MS-MS).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Dư lượng các thuốc BVTV trong mẫu thử được chiết bằng dung môi axeton và được xác định bằng thiết bị sắc kí lỏng-khối phổ hai lần.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước cất hai lần, trừ khi có quy định khác.
4.1. Axeton, tinh khiết phân tích.
4.2. Diclometan, tinh khiết phân tích.
4.3. Ete dầu mỏ, nhiệt độ sôi từ 40oC đến 60oC.
4.4. Metanol, tinh khiết phân tích.
4.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa 130oC trong 8 h, để nguội trong bình hút ẩm, đậy kín.
4.6. Dung môi pha động 1
Dùng cân (5.8) cân khoảng 0,385 g amoni axetat (CH3COONH4) vào bình định mức 1 000 ml (5.1), thêm 200 ml metanol, thêm nước cất hai lần đến vạch và đưa vào máy lắc siêu âm (5.13) trong 15 min.
4.7. Dung môi pha động 2
Dùng cân (5.8) cân khoảng 0,385 g amoni axetat (CH3COONH4) vào bình định mức 1 000 ml (5.1), thêm 900 ml metanol, thêm nước cất hai lần đến vạch và đưa vào máy lắc siêu âm (5.13) trong 15 min.
4.8. Các chất chuẩn benfuracarb, buprofezin, carbofuran, carbosulfan và hexythiazox, đã biết độ tinh khiết.
4.9. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1 000 mg/ml
Dùng cân (5.8) cân 0,01 g từng chất chuẩn (4.8), chính xác đến 0,01 mg, cho vào các bình định mức dung tích 10 ml (5.1), hòa tan và định mức đến vạch bằng metanol.
4.10. Dung dịch chuẩn trung gian 1, nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml từng dung dịch chuẩn gốc (4.9) cho vào bình định mức dung tích 20 ml (5.1), thêm metanol đến vạch và trộn.
4.11. Dung dịch chuẩn trung gian 2, nồng độ 1 mg/ml
Dùng pipet (5.2) lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian 1 (4.10) cho vào bình định mức dung tích 20ml (5.1), thêm metanol đến vạch và trộn.
4.12. Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng liên tục các dung dịch chuẩn trung gian để thu được 5 dung dịch chuẩn làm việc với các mức nồng độ như sau:
- dung dịch chuẩn làm việc 1, nồng độ 80 ng/ml;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5615:1991 (ST SEV 6257- 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất lạ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4729:1989 về thuốc bảo vệ thực vật - danh mục các chỉ tiêu chất lượng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6604:2000 về cà phê - xác định hàm lượng caphein (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11730:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất imidacloprid
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5615:1991 (ST SEV 6257- 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất lạ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4729:1989 về thuốc bảo vệ thực vật - danh mục các chỉ tiêu chất lượng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6604:2000 về cà phê - xác định hàm lượng caphein (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11730:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất imidacloprid
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8320:2010 về chè, cà phê - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc kí lỏng-khối phổ
- Số hiệu: TCVN8320:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
