Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-1:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn Úc AS 2070-1:1995) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chất dẻo Polyetylen (PE) được sử dụng để sản xuất các dụng cụ, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh dịch tễ và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng và các đối tượng chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại vật liệu polyetylen (bao gồm cả homopolymer và copolymer của etylen) ở dạng nguyên liệu thô như hạt nhựa, bột nhựa, cũng như các sản phẩm bán thành phẩm và thành phẩm được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Quy định áp dụng cho cả các nhà sản xuất nguyên liệu nhựa polyetylen nguyên sinh và các đơn vị gia công, chế tạo bao bì, dụng cụ chứa đựng, màng bọc thực phẩm từ chất dẻo polyetylen.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại nhựa tái chế chưa qua xử lý đạt chuẩn hoặc các vật liệu chất dẻo không thuộc nhóm polyetylen.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình áp dụng, tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn quốc tế liên quan:
- Bộ tiêu chuẩn AS 2070 của Úc về chất dẻo dùng cho thực phẩm, thiết lập nền tảng phương pháp luận cho việc thử nghiệm giới hạn dung dịch mô phỏng.
- Các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định hàm lượng chất phụ gia, giới hạn thôi nhiễm và các chỉ tiêu lý - hóa của hạt nhựa polyetylen.
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về an toàn thực phẩm và kiểm soát chất lượng bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Polyetylen (PE): Là polyme được tổng hợp từ monome etylen, có thể bao gồm các copolymer chứa tỷ lệ phần trăm khối lượng nhất định của các monome olefin khác nhằm cải thiện cơ lý tính nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Chất phụ gia (Additives): Các chất được chủ ý thêm vào trong quá trình sản xuất polyme (như chất ổn định nhiệt, chất bôi trơn, chất chống oxy hóa, chất màu) nhằm cải thiện tính chất vật lý, hóa học hoặc cơ học của vật liệu.
- Vật liệu tiếp xúc thực phẩm: Bất kỳ vật liệu hoặc sản phẩm nào được dự kiến tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản thực phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Đây là điều khoản cốt lõi thiết lập các nguyên tắc an toàn bắt buộc đối với vật liệu polyetylen trước khi đưa vào sản xuất và lưu thông trên thị trường:
- Tính an toàn hóa học và giới hạn thôi nhiễm: Vật liệu polyetylen không được giải phóng các chất độc hại vào thực phẩm với hàm lượng gây nguy hại đến sức khỏe con người, không được làm thay đổi không mong muốn thành phần của thực phẩm hoặc làm suy giảm tính chất cảm quan (mùi, vị, màu sắc) của thực phẩm.
- Kiểm soát monome và chất phản ứng còn dư: Hàm lượng monome etylen tự do và các chất phản ứng phụ còn dư trong polyme thành phẩm phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới ngưỡng giới hạn cho phép để tránh nguy cơ thôi nhiễm vào thực phẩm.
- Sử dụng chất phụ gia hợp chuẩn: Chỉ những chất phụ gia có tên trong danh mục cho phép của tiêu chuẩn mới được sử dụng trong quá trình tổng hợp và chế biến polyetylen. Hàm lượng sử dụng của từng loại phụ gia phải tuân thủ giới hạn tối đa quy định và phải được phân tán đồng đều trong cấu trúc polyme.
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Nguyên liệu polyetylen dùng cho thực phẩm phải có độ tinh khiết cao, không bị lẫn các tạp chất độc hại như kim loại nặng (chì, cadimi, thủy ngân, crom hóa trị 6) vượt quá giới hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHẤT DẺO TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM
Plastics materials for food contact use –
Part 1: Polyethylene
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với vật liệu chất dẻo polyetylen (dạng hạt hoặc dạng bột) dùng để sản xuất các vật dụng sử dụng tiếp xúc với thực phẩm.
TCVN 6514-6 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm – Phần 6: Chất mầu.
TCVN 6514-8 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 8: Chất phụ gia.
ISO 1133 Chất dẻo – Xác định tốc độ nóng chảy theo khối lượng và tốc độ nóng chảy theo thể tích của nhựa nhiệt dẻo (Pastics determination of the melt mass-flow rate (MFR) and the melt volume-flow rate (MVR) of thermoplastics)
Mắt xích etylen – Là những mắt xích được dẫn từ etylen theo 4.1 (a) và 4.1 (b).
4.1. Yêu cầu chung
Polyetylen phải được sản xuất bằng các phương pháp sau:
a) trùng hợp etylen;
b) trùng hợp etylen với bất kỳ một monome nào ở 4.3 hoặc;
c) bờ-len hóa (blend) bất kỳ polyme nào ở 4.4.
Tất cả monome và polyme sử dụng trong sản xuất polyetylen phải tuân theo các tiêu chuẩn thích hợp trong bộ TCVN 6514 : 1999.
Khi sản xuất polyetylen nếu phải dùng chất phụ gia, chỉ được dùng các chất ở các điều từ 4.5 đến 4.8.
4.2. Tỷ lệ phần trăm mắt xích etylen trong polyetylen
Polyme tạo thành phải chứa không ít hơn 50 % mắt xích etylen tính theo khối lượng.
4.3. Monome cho phép
Để sản xuất polyetylen có thể chỉ sử dụng riêng etylen hoặc kết hợp với bất kỳ monome nào sau đây:
a) hydrocacbon của anken-1 hoặc loại ankadien có chứa đến 8 nguyên tử cacbon với điều kiện là có tối thiểu 85 % mắt xích etylen tính theo khối lượng trong polyme tạo thành. Nếu chỉ dùng riêng octen-1 thì khối lượng của mắt xích etylen trong polyme tạo thành ít nhất phải bằng 79 %;
b) vinyl axetat, với điều kiện có tối thiểu 94 % mắt xích etylen tính theo khối lượng polyme tạo thành;
c) etyl acrylat, với điều kiện có 92 % mắt xích etylen tính theo khối lượng trong polyme tạo thành.
4.4. Bờ-len (blend) polyme
Có thể sử dụng các bờ-len polyme sau đây trong sản xuất polyetylen:
a) polyme được sản xuất bằng cách trùng hợp các monome quy định ở 4.3;
b) các polyme quy định ở phần (a) trên với polypropylen, polybutylen, polyisobutylen, copolyme của etylen-vinyl axetat và polystyren hoặc hỗn hợp của chúng, với điều kiện polyme styren không quá 10 % tính theo khối lượng polyme tạo thành.
4.5. Chất xúc tác
4.5.1 Phương pháp áp suất thấp
Có thể sử dụng các chất vô cơ làm chất xúc tác trong sản xuất polyetylen bằng phương pháp áp suất thấp, với điều kiện polyetylen không chứa chất mầu và có tổng các hợp chất của các nguyên tố sau không lớn hơn 0,2 % theo khối lượng:
a) nhôm
b) canxi
c) crom
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-2: 2002 (ISO 6486-2: 1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-1:2002 (ISO 8391-1 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-2 : 2002 (ISO 8391-2 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6334:1998 (ASTM D 2667 : 1995) về Phương pháp thử độ phân huỷ sinh học của ankylbenzen sunfonat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9751:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-2: 2002 (ISO 6486-2: 1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-1:2002 (ISO 8391-1 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-2 : 2002 (ISO 8391-2 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-2:1999 (AS 2070 – 2 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Hợp chất polyvinyl clorua (PVC)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-3:1999 (AS 2070 – 3 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 3: Vật liệu chất dẻo styren
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-4:1999 (AS 2070 – 4 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 4: Vật liệu chất dẻo acrylonitril
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999 (AS 2070 - 5 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 5: Polypropylen
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-6:1999 (AS 2070 – 6 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 6: Chất màu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-7:1999 (AS 2070-7 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 7: Polyvinyliden clorua (PVDC)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-8:1999 (AS 2070-8 : 1992) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 8: Chất phụ gia
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6334:1998 (ASTM D 2667 : 1995) về Phương pháp thử độ phân huỷ sinh học của ankylbenzen sunfonat
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9751:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-1:1999 (AS 2070-1 : 1995 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Polyetylen
- Số hiệu: TCVN6514-1:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
