Tóm tắt nội dung Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) - Phần 12: Yêu cầu và phương pháp thử đối với các chi tiết có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6305-12:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6182-12:2010. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chế tạo, tính năng và phương pháp thử nghiệm đối với các chi tiết nối ống bằng phương pháp cơ khí có rãnh trong hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về hiệu năng, thiết kế và các phương pháp thử nghiệm đối với các khớp nối cơ khí có rãnh, các chi tiết phụ tùng đường ống có rãnh ở đầu mút (như tê, cút, măng sông, van) và các vòng đệm đàn hồi đi kèm. Các chi tiết này được sử dụng để liên kết các đường ống thép trong hệ thống đường ống của hệ thống Sprinkler tự động.
- Giới hạn kích thước: Tiêu chuẩn áp dụng cho các chi tiết nối ống có rãnh có kích thước đường kính danh nghĩa từ DN 25 đến DN 300 (tương đương từ 1 inch đến 12 inch).
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các khớp nối hoặc chi tiết được thiết kế cho các điều kiện làm việc đặc biệt ngoài phạm vi phòng cháy chữa cháy thông thường, hoặc các hệ thống đường ống sử dụng vật liệu phi kim loại.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tổ chức thiết kế, sản xuất và kiểm định cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế sau:
- ISO 7-1: Ren ống cho mối nối kín khít áp suất bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu.
- ISO 228-1: Ren ống cho mối nối không kín khít áp suất bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu.
- ISO 65: Ống thép carbon thích hợp cho việc tiện ren theo tiêu chuẩn ISO 7-1.
- TCVN 6305-1 (ISO 6182-1): Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Chi tiết có rãnh ở đầu mút (Grooved-end component): Là bộ phận của đường ống (như khớp nối, tê, cút, van hoặc đoạn ống ngắn) có phần đầu được gia công rãnh (bằng phương pháp cán rãnh hoặc cắt rãnh) để liên kết với các bộ phận khác thông qua khớp nối cơ khí.
- Khớp nối cơ khí có rãnh (Grooved coupling): Bộ lắp ráp hoàn chỉnh bao gồm vỏ khớp nối (thường gồm hai hoặc nhiều mảnh ghép lại), bu lông, đai ốc và vòng đệm kín đàn hồi, dùng để liên kết chặt chẽ hai đầu ống hoặc chi tiết có rãnh với nhau.
- Khớp nối mềm (Flexible coupling): Khớp nối cho phép một độ lệch góc và chuyển vị dọc trục nhất định giữa hai đoạn ống được nối mà vẫn đảm bảo tính kín khít của hệ thống dưới áp suất làm việc.
- Khớp nối cứng (Rigid coupling): Khớp nối hạn chế tối đa sự dịch chuyển góc và dọc trục tại điểm nối, giữ cho đường ống thẳng hàng và cố định tương tự như mối nối hàn hoặc nối bích truyền thống.
- Áp suất làm việc định mức (Rated working pressure): Áp suất vận hành tối đa mà chi tiết nối ống được thiết kế để hoạt động liên tục, ổn định và an toàn trong hệ thống phòng cháy chữa cháy.
4. Yêu cầu chung (Điều 4)
Điều 4 quy định các yêu cầu kỹ thuật nền tảng về thiết kế, vật liệu và chế tạo mà các nhà sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt trước khi đưa sản phẩm vào thử nghiệm hiệu năng:
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Vỏ của khớp nối và các phụ kiện phải được chế tạo từ các vật liệu có độ bền cơ học cao, khả năng chịu va đập và ứng suất tốt như gang dẻo, gang cầu hoặc thép đúc. Vòng đệm đàn hồi (gasket) phải được làm từ vật liệu cao su tổng hợp (như EPDM) có khả năng chống lão hóa, chịu nhiệt độ cao và không bị biến dạng nghiêm trọng dưới tác động của nước và áp suất liên tục.
- Áp suất làm việc định mức tối thiểu: Tất cả các chi tiết có rãnh ở đầu mút phải được thiết kế để chịu được áp suất làm việc định mức tối thiểu là 1,2 MPa (12 bar). Nhà sản xuất có thể công bố mức áp suất làm việc cao hơn nếu sản phẩm vượt qua các thử nghiệm áp suất tương ứng theo quy định của tiêu chuẩn.
- Kích thước và dung sai hình học: Kích thước của rãnh trên đầu mút ống và trên chi tiết nối phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn (bao gồm độ sâu rãnh, chiều rộng rãnh, khoảng cách từ rãnh đến đầu ống) để đảm bảo khả năng lắp lẫn hoàn hảo và độ kín khít tuyệt đối khi lắp ráp thực tế.
- Khả năng chống ăn mòn: Các chi tiết bằng kim loại dễ bị oxy hóa phải được bảo vệ chống ăn mòn bằng các biện pháp thích hợp như sơn phủ epoxy liên kết nhiệt, mạ kẽm nhúng nóng hoặc các lớp phủ bảo vệ tương đương khác để đảm bảo tuổi thọ hoạt động lâu dài trong môi trường ẩm ướt đặc trưng của hệ thống chữa cháy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 12: Requirements and test methods for grooved - end components for steel pipe systems
Lời nói đầu
TCVN 6305-12:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-12:2010.
TCVN 6305-12:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động bao gồm 12 phần sau:
- TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với spinkler
- TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005) - Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước
- TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3:2005) - Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô
- TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993) - Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh
- TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) - Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn
- TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) - Phần 6: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều
- TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182-7:2004) - Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFP).
- TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8:2006 - Phần 8: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô tác động trước
- TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005 - Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương
- TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) - Phần 10: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà
- TCVN 6305-11:2006 (ISO 6182-11:2004) - Phần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống
- TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) - Phần 12: Yêu cầu và phương pháp thử đối với bộ phận có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép.
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 12: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHI TIẾT CÓ RÃNH Ở ĐẦU MÚT DÙNG CHO HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG THÉP
Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 12: Requirements and test methods for grooved - end components for steel pipe systems
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, các kích thước cho gia công rãnh, các phương pháp thử và yêu cầu về ghi nhãn đối với các khớp nối dùng để nối các ống thép có rãnh được cán và cắt, các phụ tùng nối ống có rãnh ở đầu mút và các chi tiết khác có rãnh ở đầu mút được cán và cắt có đường kính danh nghĩa tới 300 mm.
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa nhanh và độ bền chịu nhiệt.
TCVN 4509 (ISO 37), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - giãn dài khi kéo.
ISO 898-1, Mechanical properties of fasteners made of carbon steel and alloy steel -- Part 1: Bolts, screws and studs (Cơ tính của các chi tiết kẹp chặt bằng thép cac bon và thép hợp kim - Phần 1: Bulông, vít, vít cấy).
ISO 898-2, Mechanical properties of fasteners -- Part 2: Nuts with specified proof load values -- Coarse thread (Cơ tính của các chi tiết kẹp chặt - Phần 2: Đai ốc có các giá trị tải trọng thử quy định - Ren bước lớn).
ISO 1083:2004, Spheroidal graphite cast irons - Classification (Gang graphit cầu - Phân loại)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1:2000) về phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 1: Lựa chọn và bố trí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009 (ISO 3941 : 2007) về Phòng cháy và chữa cháy - Phân loại cháy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2009 về Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2 : 2005) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 2 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3 : 2005) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 3 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9310-4: 2012 (ISO 8421-4:1990) về Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng – Thiết bị chữa cháy
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6101:1996 (ISO 6183:1990) về thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy cacbon dioxit - Thiết kế và lắp đặt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1:2000) về phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 1: Lựa chọn và bố trí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2006 (ISO 37 : 2005) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định các tính chất ứng suất – giãn dài khi kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6553-4 : 1999 (ISO 6184-4 : 1985) về hệ thống phòng nổ - Phần 4: Phương pháp xác định hiệu quả của hệ thống triệt nổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1 : 2004) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009 (ISO 3941 : 2007) về Phòng cháy và chữa cháy - Phân loại cháy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2009 về Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) về Phòng cháy và chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 10 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler trong nhà
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8 : 2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 8 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô trác động trước
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 6 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2 : 2005) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 2 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3 : 2005) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 3 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9310-4: 2012 (ISO 8421-4:1990) về Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng – Thiết bị chữa cháy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 12 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với các chi tiết có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép
- Số hiệu: TCVN6305-12:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
