Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6302:1997 về Amoni clorua kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm amoni clorua (NH4Cl) sử dụng trong các ngành công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với amoni clorua kỹ thuật. Sản phẩm này được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất pin, xi mạ, dệt nhuộm, da giày và các ngành công nghiệp hóa chất khác. Tiêu chuẩn không áp dụng cho amoni clorua dùng trong y tế hoặc thực phẩm.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp phân tích hóa học và lấy mẫu. Các văn bản viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, phương pháp xác định hàm lượng các tạp chất như sắt, sunfat, kim loại nặng, và các quy định chung về an toàn hóa chất.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 3)
Amoni clorua kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về ngoại quan và các chỉ tiêu hóa lý được phân hạng cụ thể. Các chỉ tiêu cốt lõi bao gồm:
- Trạng thái ngoại quan: Sản phẩm phải ở dạng tinh thể màu trắng, không được lẫn các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hàm lượng Amoni clorua (NH4Cl) tính theo chất khô: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, thông thường phải đạt hàm lượng tối thiểu từ 99,3% đến 99,5% tùy theo phân hạng chất lượng sản phẩm (Hạng 1 hoặc Hạng 2).
- Hàm lượng ẩm (nước): Để đảm bảo tính chất lý hóa và hạn chế sự vón cục, hàm lượng nước tự do không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là dưới 0,5% đến 1,0%).
- Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn tối đa nghiêm ngặt, thường không vượt quá 0,02% để tránh ảnh hưởng đến quá trình hòa tan và sử dụng trong công nghiệp.
- Hàm lượng tro sunfat (cặn sau khi nung): Phản ánh lượng tạp chất vô cơ không bay hơi, giới hạn tối đa cho phép thường dưới 0,4%.
- Hàm lượng sắt (Fe): Sắt là tạp chất gây ảnh hưởng mạnh đến màu sắc và chất lượng sản phẩm công nghiệp hạ nguồn, giới hạn tối đa cực kỳ thấp (thường dưới 0,001% đến 0,003%).
- Hàm lượng kim loại nặng (tính theo Pb): Đảm bảo an toàn môi trường và kỹ thuật, giới hạn tối đa thường không quá 0,0005%.
- Trị số pH của dung dịch: Dung dịch amoni clorua nồng độ 10% phải có độ pH nằm trong khoảng axit yếu đặc trưng (thường từ 4,0 đến 5,8).
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (Điều 4)
Quy trình lấy mẫu đóng vai trò quyết định đến tính chính xác của kết quả thử nghiệm nghiệm thu sản phẩm. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Quy mô lô hàng: Lô hàng là lượng amoni clorua kỹ thuật cùng một hạng chất lượng, được sản xuất trong cùng một chu kỳ hoặc được giao nhận cùng một lúc.
- Thiết bị lấy mẫu: Phải sử dụng các dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng bằng vật liệu không phản ứng với amoni clorua (như nhựa, thủy tinh hoặc thép không gỉ).
- Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên: Tiến hành lấy mẫu từ các bao gói khác nhau ở các vị trí khác nhau trong lô hàng để đảm bảo tính đại diện cao nhất.
- Chuẩn bị mẫu trung bình thí nghiệm: Trộn đều các mẫu ban đầu, tiến hành rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư để lấy ra lượng mẫu trung bình khoảng 500g đến 1000g.
- Bảo quan mẫu: Mẫu thử nghiệm phải được chứa trong chai thủy tinh hoặc lọ nhựa kín, có dán nhãn ghi rõ tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và cơ sở sản xuất để phục vụ công tác đối chiếu và lưu mẫu khi có tranh chấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
AMONI CLORUA KỸ THUẬT
Technical ammonium chloride
Tiêu chuẩn này áp dụng cho amoni clorua được sản xuất trực tiếp từ muối natri clorua và amoni sunfat hay từ khí amoniac và axit clohidric; hoặc được sản xuất gián tiếp từ quá trình sản xuất soda theo phương pháp Solvay.
Công thức phân tử: NH4Cl.
Khối lượng phân tử 53,19 ( theo khối lượng nguyên tử quôc tế năm 1981)
TCVN 1694-75 Sản phẩm hoá học- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TVN 9851-89 Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm.
TCVN 1058-78 Hoá chất. Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
TCVN 1055-86 Thuốc thử-Phương pháp chuẩn bị dung dịch chỉ thị
TCVN 3732-82 Thuốc thử- Phương pháp xác định cặn không tan trong nước
TCVN 2297-78 Thuốc thử axit nitric
TCVN 1056-86 Thuốc thử- Phương pháp chuẩn bị các dung dịch dùng cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán
TCVN 5507-91 Hoá chất nguy hiểm- Quy phạm an toàn trong sản xuất , sử dụng, bảo quản và vận chuyển
Các chỉ tiêu của nhóm amoni clorua kỹ thuật phải phù hợp với mức quy định trong bảng 1.
Bảng 1- Chỉ tiêu và mức của amoni clorua kỹ thuật
Tính bằng phần trăm
| Tên chỉ tiêu | Mức quy định |
| 1.Dạng bên ngoài 2.Hàm lượng amoni clorua ( NH4Cl), không nhỏ hơn 3. Độ ẩm, không lớn hơn 4. Hàm lượng natri, quy ra NaCl, không lớn hơn 5. Tổng hàm lượng cacbonat, quy ra ( NH4)2 CO3, không lớn hơn 6. Hàm lượng sắt, ( Fe), không lớn hơn 7. Hàm lượng kim loại nặng, quy ra Pb, không lớn hơn 8. Độ pH dung dịch 10% 9. Hàm lượng cặn không tan trong nước, không lớn hơn 10. Hàm lượng sunfat, quy ra SO4, không lớn hơn | Tinh thể trắng hoặc trắng ngà 99,0 0,5 0,1 0,025 0,002 0,002 4,0- 6,0 0,03 0,02 |
4.1.1 Nước cất dùng để phân tích phải theo quy định trong TCVN 4851-89
4.1.2 Thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại tinh khiết hoá học ( TKHH) hay tinh khiết phân tích ( TKPT)
4.1.3 Các phép thử phải tiế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Công văn số 845/TĐC-THPC về việc danh mục TCVN để công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2297:1978 về thuốc thử, axit nitric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3732:1982 về thuốc thử - phương pháp xác định cặn không tan trong nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các dung dịch cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4374:1986 về Thuốc thử - Phương pháp chuẩn bị các dung dịch chỉ thị do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6302:1997 về amoni clorua kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6302:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
