Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 về Vải giả da xốp - Yêu cầu kỹ thuật (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và chỉ tiêu cơ lý đối với sản phẩm vải giả da xốp (vải được phủ lớp nhựa PVC có tạo xốp). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn viện dẫn, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại vải giả da xốp được sản xuất bằng phương pháp phủ màng nhựa polyvinyl clorua (PVC) có tạo xốp lên chất nền là vải dệt, vải dệt kim hoặc vải không dệt.
- Sản phẩm vải giả da xốp thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được sử dụng làm nguyên liệu trong các ngành công nghiệp nhẹ và tiêu dùng như sản xuất giày dép, túi xách, cặp sách, yên xe, đệm ghế, đồ nội thất và các sản phẩm may mặc khác.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn quy định việc áp dụng các phương pháp thử nghiệm theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định kích thước, độ dày và khối lượng trên một đơn vị diện tích của vải giả da.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cơ lý như xác định lực kéo đứt, độ dãn dài, lực xé rách và độ bền bám dính của màng phủ nhựa với vải nền.
3. Phân loại và yêu cầu ngoại quan (Điều 3)
Quy định chi tiết về cách phân nhóm sản phẩm và các tiêu chí đánh giá cảm quan bên ngoài:
- Phân loại: Vải giả da xốp được phân loại chủ yếu dựa trên mục đích sử dụng cuối cùng (như loại dùng cho giày dép, loại dùng cho bọc đệm, loại dùng cho may mặc) hoặc dựa trên các đặc tính kỹ thuật riêng biệt của lớp xốp và lớp vải nền.
- Yêu cầu ngoại quan: Bề mặt vải giả da phải phẳng đều, màu sắc và hoa văn nổi phải đồng nhất trên toàn bộ cuộn vải, không bị lệch màu nghiêm trọng.
- Mặt phủ nhựa PVC xốp không được có các khuyết tật ngoại quan như bọt khí lớn, vết nứt, vết xước sâu, lỗ thủng hoặc hiện tượng bong tróc màng nhựa.
- Mép vải phải được cắt phẳng, không bị xơ tua hoặc quăn mép gây khó khăn cho quá trình gia công, chế tạo sản phẩm.
4. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Đây là nội dung quan trọng nhất quy định các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc mà sản phẩm vải giả da xốp phải đạt được để đảm bảo chất lượng lưu thông trên thị trường:
- Độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt: Xác định khả năng chịu lực kéo của vải giả da theo cả chiều dọc và chiều ngang, đảm bảo sản phẩm không bị rách hoặc biến dạng quá mức khi chịu lực tác động trong quá trình gia công và sử dụng.
- Độ bền xé rách: Chỉ tiêu đánh giá khả năng chống lại sự lan rộng của vết rách sẵn có, đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm phải chịu lực căng lớn như yên xe hoặc đệm ghế bọc da.
- Độ bền bám dính màng phủ: Quy định lực liên kết tối thiểu giữa lớp phủ nhựa PVC xốp và lớp vải nền. Lực bám dính phải đủ lớn để ngăn ngừa hiện tượng tách lớp khi bị ma sát hoặc uốn gập liên tục.
- Độ bền uốn gập (độ bền mỏi): Khả năng chịu đựng số lần uốn gập liên tục mà không xuất hiện vết nứt, gãy hoặc rạn chân chim trên bề mặt nhựa, đảm bảo tuổi thọ cho các sản phẩm như giày dép và túi xách.
- Độ bền màu: Khả năng giữ màu của bề mặt giả da dưới tác động của ánh sáng tự nhiên, ma sát khô và ma sát ướt.
Lưu ý: Các thông tin trên được tổng hợp dựa trên nội dung kỹ thuật của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 nhằm cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các tổ chức, cá nhân áp dụng trong sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm vải giả da xốp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Specification for PVC – Coated knitted fabrics
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải giả da xốp được sản xuất bằng cách phủ lên một mặt của vải dệt kim ngang jersey đơn (vải nén) một lớp phủ xốp liên tục nhựa poly vinyclorua đã được hóa dẻo một cách thích hợp hoặc chất đông trùng hợp mà thành phần chủ yếu là vinyclorua. Các màng phủ như vậy được gọi là màng phủ poly vinyl clorua (PVC). Vải giả da xốp đươc dùng chủ yếu để bọc đệm ghế và làm túi xách.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vải tráng nhựa PVC dùng che mưa.
1.1. Các chỉ tiêu vật lý
Vải giả da xốp phải có các chỉ tiêu vật lý phù hợp với bảng 1.
1.2. Độ bền mầu đối với ánh sáng nhân tạo
Vải giả da xốp có độ bền mầu đối với ánh sáng nhân tạo (đèn thủy nhân cao áp). Không kém hơn độ bền mầu của mẫu len chuẩn số 6 khi thử theo TCVN 5823 - 1994.
1.3. Ngoại quan
Màng phủ của vải giả da phải được phủ một cách đồng nhất, không được phép có các khuyết tật như nứt, rạn, thủng lỗ. Cho phép có nhiều nhất một vết lạ đường kính 5mm trong chiều dài 5m.
Khi quan sát từ phía màng phủ, không cho phép được thấy lớp vải lót, trừ khi lớp màng phủ không mau.
1.4. Chiều rộng vải giả da
Chiều rộng sử dụng của vải giả da (khi xác định theo TCVN 5827 - 1994 ISO 2286) phải phù hợp với hợp đồng đã ký giữa người mua và người bán.
Thuật ngữ “Chiều rộng sử dụng” ở đây có nghĩa là phần vải được phủ nhựa, có các yêu cầu phù hợp với điều 1.3 của tiêu chuẩn này.
Nếu sau khi thử nghiệm, mẫu thử có các chỉ tiêu đạt yêu cầu trong bảng 1 thì lô hàng được xem là phù hợp với tiêu chuẩn.
Nếu có bất kỳ mẫu thử nào trong số các mẫu thử không đạt dù chỉ một chỉ tiêu trong bảng 1, cũng phải tiến hành thử lại hai lần đối với các chỉ tiêu không đạt. Để thử lại, cần lấy thêm hai mẫu nữa cũng ở lô hàng đó. Sau khi thử lại, nếu tất cả các kết quả thử lại đều đạt yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô hàng nói trên được xem là phù hợp với tiêu chuẩn. Nếu sau khi thử lại, có bất kỳ kết quả nào không phù hợp với yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô hàng được coi là không phù hợp với tiêu chuẩn.
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn | Mức | Phương pháp thử |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6879:2001 về Vải – Tính cháy – Xác định tính lan truyền lửa của các mẫu đặt theo phương thẳng đứng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5826:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định độ bền phá nổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5825:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định khuynh hướng tự kết khối do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6879:2001 về Vải – Tính cháy – Xác định tính lan truyền lửa của các mẫu đặt theo phương thẳng đứng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 về Vải giả da xốp - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN5821:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
